Nguyên văn Điều 19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương
1. Nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương đối
với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại
khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai, bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạ
ng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm
trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố trực thuộc Trung ương kỳ
trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định này;
b) Phân tích mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trườ
ng, phát triển kết cấu hạ tầng trong thời kỳ kế hoạch; căn cứ
quy hoạch chung của thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị, kế hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng
thu hút nguồn vốn đầu tư để xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch;
c) Xác đị
nh các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm
của thành phố trực thuộc Trung ương đối với loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
d) Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại kho
ản 1
Điều 121 Luật Đất đai thực hiện trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện;
đ) Xác định diện tích khu vực lấn biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện;
e) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch
đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
g) Xây dựng bản đồ chuyên đề: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộ
c
Trung ương;
i) Bộ sản phẩm kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc Trung
ương gồm: báo cáo thuyết minh, dữ liệu kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc
Trung ương, bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Ngh
ị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất c
ủa thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của
thành phố trực thuộc Trung ương
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
trình Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Hội đồng thẩm
định kế hoạch sử dụng đất 05 nă
m của thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành
lập Hội đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của
Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố tr
ực thuộc Trung ương để
lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các
thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc
Trung ương gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
30 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến
góp ý, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương
tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc
Trung ương;
đ) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả
thẩm định kế hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương để trình Hội đồng nhân dân
thành phố trực thuộc Trung ương thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phố
trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc
Trung ương được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất của
thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Điều này.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương.