Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Căn cứ: Điều 20, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 20 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, việc lập bản đồ và cập nhật dữ liệu, hồ sơ trình phê duyệt, trình tự thẩm định, phê duyệt và trường hợp điều chỉnh. Thí sinh cần nắm rõ các bước và thời hạn cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung lập quy hoạch gồm 9 điểm a-i: phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; đánh giá nguồn lực, hiện trạng, biến động 10 năm; xác định quan điểm, mục tiêu; dự báo chuyển dịch; xác định chỉ tiêu đến cấp xã; phân kỳ 5 năm; giải pháp nguồn lực.
  • ▸Hệ thống bản đồ gồm bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; dữ liệu gồm không gian và thuộc tính.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm 6 loại: tờ trình UBND huyện, nghị quyết HĐND huyện, báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ và dữ liệu, báo cáo tiếp thu giải trình, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh.
  • ▸Trình tự thẩm định: UBND huyện trình cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh; lấy ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định; thời hạn gửi hồ sơ 05 ngày, gửi ý kiến 15 ngày, họp Hội đồng 10 ngày, UBND huyện tiếp thu 10 ngày, trình UBND tỉnh phê duyệt 10 ngày.
  • ▸Điều chỉnh quy hoạch cấp huyện thực hiện như lập mới.
  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi hồ sơ lấy ý kiến (05 ngày) với thời hạn gửi ý kiến (15 ngày).
  • Nhầm cơ quan trình phê duyệt: UBND cấp huyện trình cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thẩm định, sau đó cơ quan này trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • Nhầm hệ thống bản đồ chỉ có bản đồ quy hoạch mà quên bản đồ hiện trạng.

Giải thích

Điều 20 quy định chi tiết về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khi lập quy hoạch, phải phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu; đánh giá nguồn lực của huyện và tỉnh; đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động 10 năm, kết quả thực hiện kỳ trước. Xác định quan điểm, mục tiêu cho nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng; dự báo chuyển dịch cơ cấu; xác định chỉ tiêu sử dụng đất đến từng xã; phân kỳ 5 năm và kế hoạch năm đầu; đề ra giải pháp, nguồn lực. Về bản đồ, gồm bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch; dữ liệu không gian và thuộc tính được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Hồ sơ trình phê duyệt gồm 6 loại giấy tờ. Trình tự thẩm định có các mốc thời gian cụ thể: 05 ngày gửi hồ sơ, 15 ngày gửi ý kiến, 10 ngày họp Hội đồng, 10 ngày UBND huyện tiếp thu, 10 ngày trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều chỉnh quy hoạch áp dụng như lập mới.
Nguyên văn Điều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện a) Phân tích, đánh giá điều kiện t ự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện; b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện; c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết qu ả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này; d) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đ) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; e) Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; g) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạ ch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã; h) Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và xây dựng k ế hoạch sử dụng đất năm đầu của thời kỳ quy hoạch theo nội dung quy định tại điểm g khoản này; i) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụ ng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai a) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ; b) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính. 3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; c) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch s ử dụng đất; d) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số); đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định; e) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 32 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định; đối với các địa phương không có tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến; c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạ n lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện; đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; e) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định tại Điều này. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.