Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện

Căn cứ: Điều 21, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 21 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về căn cứ, nội dung, tập hợp nhu cầu, xác định diện tích chuyển mục đích, giải pháp, bản đồ, hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ, tiêu chí, nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện theo khoản 1, 2, 3 Điều 67 Luật Đất đai.
  • ▸Nội dung tại điểm b, c, d khoản 3 và khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai phải xác định vị trí, diện tích, ranh giới đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
  • ▸Tập hợp nhu cầu sử dụng đất: công trình, dự án theo Điều 78, 79 Luật Đất đai chưa có văn bản theo khoản 4 Điều 67; dự án đầu tư và cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất thuộc khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai (trừ trường hợp khoản 5 Điều 116 và chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ từ 0,5 ha trở lên) phải đăng ký nhu cầu gửi UBND cấp xã để báo cáo UBND cấp huyện.
  • ▸Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
  • ▸Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung/phân khu; thể hiện đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã nếu không có bản đồ địa chính.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm: Tờ trình UBND cấp huyện; Báo cáo thuyết minh; Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, dữ liệu; Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh.
  • ▸Trình tự thẩm định: UBND cấp huyện gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh; trong 05 ngày làm việc gửi lấy ý kiến các sở, ngành; các sở, ngành trả lời trong 15 ngày; trong 05 ngày làm việc sau khi kết thúc lấy ý kiến, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo kết quả thẩm định; trình UBND cấp tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
  • ▸Trong quá trình thực hiện, UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện lập, điều chỉnh kế hoạch; việc điều chỉnh thực hiện như lập mới.
  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc (gửi lấy ý kiến) với 05 ngày làm việc (tổng hợp thông báo kết quả thẩm định).
  • Nhầm thời hạn 15 ngày các sở, ngành gửi ý kiến với thời hạn 05 ngày làm việc của cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.
  • Nhầm đối tượng phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất: không áp dụng cho trường hợp thuộc khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai và chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ từ 0,5 ha trở lên.

Giải thích

Điều 21 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Trước hết, căn cứ và nội dung thực hiện theo khoản 1, 2, 3 Điều 67 Luật Đất đai; các nội dung tại điểm b, c, d khoản 3 và khoản 4 Điều 67 phải xác định vị trí, diện tích, ranh giới đến từng xã. Về tập hợp nhu cầu, các công trình, dự án theo Điều 78, 79 Luật Đất đai chưa có văn bản theo khoản 4 Điều 67 và dự án đầu tư, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất thuộc khoản 1 Điều 121 (trừ trường hợp khoản 5 Điều 116 và chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ từ 0,5 ha trở lên) phải đăng ký nhu cầu gửi UBND cấp xã để báo cáo UBND cấp huyện. Điều 21 cũng quy định việc xác định diện tích chuyển mục đích, giải pháp tổ chức thực hiện, lập bản đồ, hồ sơ trình phê duyệt và trình tự thẩm định, phê duyệt với các mốc thời gian cụ thể, bảo đảm phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Việc điều chỉnh kế hoạch được thực hiện như lập mới; Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật.
Nguyên văn Điều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyệ
n 1. Các căn cứ, tiêu chí, nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 67 Luật Đất đai. 2. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 và khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được xác định vị trí, diện tích, ranh giới cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp xã. 3. Tập hợp nhu cầu sử dụng đất trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện a) Các công trình, dự án theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đ ai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai; b) Đối với dự án đầu tư và trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai, không thuộc trường hợp quy định tại khoả n 5 Điều 116 Luật Đất đai và trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tập hợp vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huy ện. 4. Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch. 5. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. 6. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị; b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. 7. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện; 34 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 b) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất; c) Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số); d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. 8. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh g ửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến; c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày k ết thúc thời gian lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn thiện hồ sơ; đ) Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng nă m cấp huyện đã được hoàn thiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. 9. Trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, đ iều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được thực hiện như việc lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện quy định tại Điều này. 10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.