Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất

Căn cứ: Điều 22, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 22 quy định nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu quốc gia cho địa phương và tiêu chí phân bổ từ cấp tỉnh xuống cấp huyện. Việc phân bổ phải bảo đảm hài hòa nhu cầu các ngành, phù hợp quy hoạch cấp trên, tiềm năng đất đai, nguồn lực và ưu tiên hạ tầng, giáo dục, y tế, nhà ở xã hội. Các tiêu chí cụ thể cho từng loại đất được quy định rõ để làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc chung: bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; phù hợp tiềm năng đất đai; phát huy hiệu quả nguồn lực; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
  • ▸Phải phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan.
  • ▸Ưu tiên quỹ đất cho hạ tầng đồng bộ, kết nối liên ngành, liên vùng, hành lang kinh tế, vùng động lực; ưu tiên đất cho giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
  • ▸Phân bổ dựa trên kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện quy hoạch đô thị đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất.
  • ▸Tiêu chí phân bổ chỉ tiêu quốc gia cho địa phương: đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; đất quốc phòng, an ninh.
  • ▸Tiêu chí phân bổ từ cấp tỉnh cho cấp huyện: đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm; đất quốc phòng, an ninh; đất chăn nuôi tập trung; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất ở nông thôn, đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất hoạt động khoáng sản; đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất mục đích công cộng; đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, lưu giữ tro cốt; đất mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác.
  • ▸Đối với đất quốc phòng, an ninh: căn cứ hiện trạng, nhu cầu bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh; chỉ tiêu đã được Quốc hội quyết định; nhu cầu do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tiêu chí phân bổ chỉ tiêu quốc gia cho địa phương (khoản 2) và tiêu chí phân bổ từ cấp tỉnh cho cấp huyện (khoản 3).
  • Cho rằng việc phân bổ chỉ dựa vào nhu cầu hiện tại mà không cần xem xét kết quả thực hiện kỳ trước hoặc quy hoạch cấp trên.
  • Bỏ sót yêu cầu ưu tiên đất cho nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trong nguyên tắc chung.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất. Thứ nhất, việc phân bổ phải tuân theo các nguyên tắc tại khoản 1: đáp ứng nhu cầu đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp tiềm năng đất đai, phát huy hiệu quả nguồn lực, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; đồng thời phải phù hợp quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia. Phân bổ cũng cần dựa trên điều kiện đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động, hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương; ưu tiên đất cho hạ tầng đồng bộ, kết nối liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế, vùng động lực và cho giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Khoản 2 quy định tiêu chí phân bổ chỉ tiêu quốc gia cho các địa phương đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, an ninh. Khoản 3 quy định tiêu chí phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho cấp huyện đối với nhiều loại đất, trong đó có đất nông nghiệp, đất ở, đất công nghiệp, thương mại dịch vụ, đất công cộng, đất tôn giáo, nghĩa trang, mặt nước chuyên dùng...
Nguyên văn Điều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
1. Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất a) Việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp v ới tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; b) Bảo đảm phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụ ng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan; c) Việc phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm phù hợp với điều kiện về đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương; d) Ưu tiên quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bả o đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển của quốc gia; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; đ) Việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở xem xét kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện quy hoạch đô thị đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất, định hướng sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo. 2. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia cho các địa phương a) Đối với đất trồng lúa được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động s ử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; bảo đảm giữ đất trồng lúa tại những khu vực năng suất, chất lượng cao; khu vực có tiềm năng đất đai, lợi thế cho việc tr ồng lúa; nhu cầu chuyển đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác; 36 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được xác định trên cơ sở quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiệ n chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp kỳ trước; khả năng, nguồn lực để khai thác quỹ đất chưa sử dụng vào mục đích lâm nghiệp (trồng mới, khoanh nuôi tái sinh); nhu cầu chuyển đất lâm nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác; c) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh được xác định trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đấ t an ninh; nhu cầu sử dụng đất nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia; chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đã được Quốc hội quyết định; nhu cầu sử dụng đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng đề xuất, nhu cầu sử dụng đất an ninh do Bộ Công an đề xuất đối với từng địa phương. 3. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đấ t cấp tỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện a) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu sử dụng đất, khả năng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệ p phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương; b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng, lợi thế, tiềm nă ng, định hướng phát triển cây lâu năm gắn với chuỗi phát triển của vùng, lợi thế của địa phương; yêu cầu về tỷ lệ che phủ rừng; c) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng sử dụng đất qu ốc phòng, đất an ninh, nhu cầu sử dụng đất, khả năng bố trí quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh của địa phương phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê duyệt; d) Đối với đất chăn nuôi tập trung được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược phát triển chăn nuôi; đề án phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi tập trung; đ) Đối với đất nuôi trồng thủy sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch k ỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; lợi thế, tiềm năng đất đai về nuôi trồng thủy sản; nhu cầu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản; e) Đối với đất làm muối được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kế t quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; đề án phát triển ngành muối; nhu cầu sử dụng đất làm muối; g) Đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng; hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa; phát triển thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; đị nh hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; h) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hi ện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; i) Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; k) Đối với đất khu công nghiệp được xác định trên cơ s ở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ 38 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu và khả năng phát triển công nghiệp; tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp; l) Đối với đất cụm công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu s ử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng phát triển cụm công nghiệp; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu, khả năng phát triển, tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp; m) Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược, quy hoạch khoáng sản; phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản; n) Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; o) Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng được xác định trên cơ sở hiệ n trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật chuyên ngành; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành; p) Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành; q) Đối với đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch t ỉnh; quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến các công trình có gắn với sử dụng mặt nước, công trình dân dụng; khả năng khai thác vào các mục đích nuôi trồng thủy sản, các công trình thủy điện, thủy lợi; yêu cầu bảo vệ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.