Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2014/NĐ-CP

Điều 18. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải

Căn cứ: Điều 18, 15/2014/NĐ-CP — Nghị định 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở

Tóm tắt

Quy định hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm 01 bộ với các giấy tờ cụ thể; nơi nộp hồ sơ là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên. Thời hạn xử lý: UBND cấp xã trong 03 ngày làm việc chuyển hồ sơ lên UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp huyện trong 05 ngày làm việc ra quyết định hỗ trợ hoặc trả lời không hỗ trợ; UBND cấp xã chi tiền chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lập thành 01 bộ.
  • ▸Thành phần hồ sơ: giấy đề nghị hỗ trợ; biên bản xác nhận tình trạng tai nạn; giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế; giấy chứng tử trong trường hợp thiệt hại về tính mạng.
  • ▸Giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên có xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là tổ trưởng tổ hòa giải.
  • ▸Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên.
  • ▸Thời hạn UBND cấp xã xem xét, có văn bản đề nghị UBND cấp huyện: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Thời hạn Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định hỗ trợ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Thời hạn UBND cấp xã chi tiền hỗ trợ: chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của UBND cấp huyện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nơi nộp hồ sơ là UBND cấp huyện; thực tế nộp tại UBND cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên.
  • Nhầm thời hạn Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định là 03 ngày; thực tế là 05 ngày làm việc.
  • Bỏ sót yêu cầu xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận đối với giấy đề nghị hỗ trợ.

Giải thích

Điều 18 quy định thủ tục hỗ trợ. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được lập thành 01 bộ, gồm: giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên (có xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là tổ trưởng tổ hòa giải); biên bản xác nhận tình trạng tai nạn có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn; giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế; giấy chứng tử trong trường hợp thiệt hại về tính mạng. Hòa giải viên hoặc gia đình nộp hồ sơ đến UBND cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã xem xét, có văn bản đề nghị UBND cấp huyện kèm hồ sơ. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định hỗ trợ; nếu không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định của UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện việc chi tiền hỗ trợ.
Nguyên văn Điều 18. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng có xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là tổ trưởng tổ hòa giải. Giấy đề nghị hỗ trợ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hỗ trợ; lý do yêu cầu hỗ trợ; b) Biên bản xác nhận tình trạng của hòa giải viên bị tai nạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp); c) Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp); d) Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hàng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp), bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của hòa giải viên bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có); đ) Giấy chứng tử trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp). 2. Hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định hỗ trợ; trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chi tiền hỗ trợ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.