Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 18. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư

Căn cứ: Điều 18, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 18 quy định trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư. Trình tự được phân biệt theo loại dự án: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, và dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác. Điều luật cũng quy định thời hạn có ý kiến về công nghệ và trường hợp gia hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự án quan trọng quốc gia: thẩm định công nghệ theo pháp luật về đầu tư và đầu tư công.
  • ▸Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước: cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi văn bản kèm trích lục hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực để có ý kiến về công nghệ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác: chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ), đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực để có ý kiến về thiết kế công nghệ.
  • ▸Nếu cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thì thẩm định cả thiết kế cơ sở và thiết kế công nghệ.
  • ▸Thời gian có ý kiến về công nghệ: 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; có thể gia hạn không quá thời hạn tương ứng và phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
  • ▸Dự án tại điểm b khoản 3 Điều 13: trình tự thẩm định công nghệ theo pháp luật về xây dựng.
  • ▸Dự án tại điểm c khoản 3 Điều 13: trình tự thẩm định công nghệ theo pháp luật về đầu tư công.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc (gửi hồ sơ lấy ý kiến) với thời hạn có ý kiến về công nghệ (20/15/10 ngày).
  • Cho rằng mọi dự án đều do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định công nghệ, trong khi có trường hợp chỉ có ý kiến về công nghệ.
  • Nhầm thời hạn gia hạn có thể dài hơn thời hạn gốc, nhưng luật quy định không quá thời hạn tương ứng.

Giải thích

Điều 18 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ cho dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư. Với dự án quan trọng quốc gia, thực hiện theo pháp luật về đầu tư và đầu tư công. Với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi văn bản kèm trích lục hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực để có ý kiến về công nghệ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác, chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định thiết kế cơ sở (trừ thiết kế công nghệ), đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực để có ý kiến về thiết kế công nghệ. Nếu cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thì thẩm định cả thiết kế công nghệ. Thời gian có ý kiến về công nghệ là 20 ngày với dự án nhóm A, 15 ngày với nhóm B, 10 ngày với nhóm C; có thể gia hạn không quá thời hạn tương ứng và phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. Các dự án tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 13 thực hiện theo pháp luật về xây dựng và đầu tư công.
Nguyên văn Điều 18. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
trong giai đoạn quyết định đầu tư 1. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối vớ i dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật này thực hiện như sau: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, trình tự thẩm định về công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và đầu tư công; b) Đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực để có ý kiến về công nghệ; c) Đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác, chủ đầu tư gửi hồ sơ thiế t kế cơ sở của dự án tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thẩm định thiết kế cơ sở, trừ việc thẩm định phần thiết kế công nghệ; đồng thời gửi tới cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước cùng cấp về ngành, lĩnh vực với cơ quan chuyên môn về xây dựng để có ý kiến về thiết kế công nghệ. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định về thiết kế cơ sở bao gồm cả thiết kế công nghệ; d) Thời gian có ý kiến về công nghệ là 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đố i với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thì thời gian gia hạn không quá thời hạn tương ứng quy định tại điểm này. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc chủ đầu tư về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dự ng đồng thời là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thì thời hạn thẩm định thiết kế công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng. 16 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 2. Trình tự thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Trình tự thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luậ t về đầu tư công.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.