Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 19. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

Căn cứ: Điều 19, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 19 quy định nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư, phân biệt theo giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư và giai đoạn quyết định đầu tư. Nội dung tập trung vào phương án công nghệ, kiểm chứng công nghệ, đào tạo, điều kiện sử dụng công nghệ, tác động môi trường, hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có) và các yếu tố kỹ thuật, chi phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: thẩm định sự phù hợp của phương án công nghệ được lựa chọn.
  • ▸Giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: xem xét việc kiểm chứng sử dụng công nghệ tại các quốc gia phát triển (nếu có).
  • ▸Giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: xem xét việc đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho vận hành dây chuyền công nghệ (nếu có); việc đáp ứng điều kiện sử dụng công nghệ; sơ bộ tác động môi trường; dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có).
  • ▸Đối với dự án trong khu công nghệ cao, nội dung thẩm định theo khoản 1 và đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn của pháp luật về công nghệ cao.
  • ▸Giai đoạn quyết định đầu tư: thẩm định sự phù hợp của công nghệ, máy móc, thiết bị với phương án đã chọn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm, chất lượng sản phẩm; nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật; chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn lộn nội dung thẩm định giữa giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư và giai đoạn quyết định đầu tư.
  • Bỏ sót nội dung 'dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có)' trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư.
  • Cho rằng dự án trong khu công nghệ cao chỉ áp dụng tiêu chí công nghệ cao mà không thực hiện nội dung tại khoản 1.

Giải thích

Điều 19 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư. Ở giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, nội dung gồm: sự phù hợp của phương án công nghệ được lựa chọn; việc kiểm chứng sử dụng công nghệ tại các quốc gia phát triển (nếu có); việc đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho vận hành dây chuyền công nghệ (nếu có); việc đáp ứng các điều kiện sử dụng công nghệ; sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường; dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có). Với dự án trong khu công nghệ cao, còn phải đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn theo pháp luật về công nghệ cao. Ở giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung gồm: sự phù hợp của công nghệ, máy móc, thiết bị với phương án đã chọn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm; sự phù hợp, khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật; chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.
Nguyên văn Điều 19. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
1. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau: a) Sự phù hợp của phương án công nghệ được lựa chọn; b) Việc kiểm chứng sử dụng công nghệ tại các qu ốc gia phát triển (nếu có); c) Việc đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho vận hành dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư (nếu có); d) Việc đáp ứng các điều kiện sử dụng công nghệ; đ) Sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường; e) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có); g) Đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản này và đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 2. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư được quy định như sau: a) Sự phù hợp của công nghệ, máy móc, thiết bị với phương án được lựa chọn trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm; c) Sự phù hợp, khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho việc vận hành công nghệ, máy móc, thiết bị; d) Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ , máy móc, thiết bị; đ) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.