Bài học
58/2024/NĐ-CP
Điều 19. Khoán bảo vệ rừng
Căn cứ: Điều 19, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về khoán bảo vệ rừng, bao gồm đối tượng ưu tiên, điều kiện và hạn mức khoán, mức kinh phí, nguồn kinh phí và phương thức khoán.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ưu tiên khoán bảo vệ rừng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo người Kinh tại xã khu vực II, III, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư địa phương.
- ▸Diện tích ưu tiên: rừng tiếp giáp khu dân cư hoặc khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng.
- ▸Điều kiện, hạn mức khoán thực hiện theo Điều 4 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 168/2016/NĐ-CP.
- ▸Mức kinh phí khoán bình quân 500.000 đồng/ha/năm; xã khu vực II, III bằng 1,2 lần; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần.
- ▸Chi phí lập hồ sơ lần đầu 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
- ▸Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho chủ rừng theo quy định và các nguồn hợp pháp khác.
- ▸Phương thức thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng hằng năm; hằng năm bên khoán nghiệm thu, đánh giá kết quả.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa mức 1,2 lần và 1,5 lần: 1,2 lần áp dụng cho xã khu vực II, III; 1,5 lần cho vùng đất ven biển.
- Cho rằng mọi đối tượng đều được khoán mà không cần ưu tiên theo diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư hoặc nguy cơ cao.
- Nhầm tỷ lệ 7% là trên tổng kinh phí khoán thay vì trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
Giải thích
Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về khoán bảo vệ rừng. Theo đó, Nhà nước ưu tiên khoán bảo vệ rừng cho một số đối tượng như hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo người Kinh ở xã khu vực II, III, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương đối với diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư hoặc khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng. Điều kiện và hạn mức khoán thực hiện theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP. Về kinh phí, mức khoán bình quân là 500.000 đồng/ha/năm; diện tích rừng thuộc xã khu vực II, III được tính bằng 1,2 lần mức bình quân; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần. Chi phí lập hồ sơ lần đầu là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho chủ rừng theo quy định và các nguồn hợp pháp khác. Phương thức khoán thông qua hợp đồng hằng năm, bên khoán có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả.
Nguyên văn Điều 19. Khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5, các điểm a, b và c
khoản 1 Điều 9, các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 ưu tiên thực hiện khoán bảo vệ
rừng: diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu
số, hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo tại xã khu vực II, III, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương; diện tích rừng tiếp giáp với
khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng.
2. Điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại Điều 4,
khoản 2 Điều 6 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban
quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.
3. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng:
a) Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là
rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước bình quân 500.000 đồng/ha/năm. Đối với
diện tích rừng thuộc xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven
biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh
phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo
vệ rừng hằng năm.
4. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà
nước cấp cho chủ rừng quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 9 và khoản 2
Điều 12 Nghị định này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
5. Phương thức khoán bảo vệ rừng thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ
rừng hằng năm. Hằng năm, bên khoán có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả
thực hiện hợp đồng đối với bên nhận khoán theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.