Bài học
58/2024/NĐ-CP
Điều 20. Kinh phí chữa cháy rừng
Căn cứ: Điều 20, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 20 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng được chi trả kinh phí chữa cháy rừng; nội dung, mức chi; nguồn kinh phí; và trách nhiệm thanh toán kinh phí chữa cháy rừng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng: Chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp; UBND cấp xã quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê; cơ quan Kiểm lâm, tổ chức, cá nhân, lực lượng tham gia chữa cháy rừng.
- ▸Chi tiền ăn cho lực lượng tham gia chữa cháy rừng theo lệnh điều động, huy động tối đa bằng 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn.
- ▸Người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy rừng được hưởng chế độ theo Điều 34 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.
- ▸Thời gian chữa cháy rừng tính từ khi nhận lệnh đến khi đám cháy được dập tắt và có thông báo kết thúc của người có thẩm quyền.
- ▸Khi chữa cháy xa nơi cư trú, được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại; hỗ trợ tiền ăn theo mức do UBND cấp tỉnh quy định.
- ▸Nguồn kinh phí: dự phòng ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, ngân sách bộ, ngành và nguồn tài chính hợp pháp khác.
- ▸Cấp quyết định điều động, huy động thanh toán kinh phí từ ngân sách nhà nước; chủ rừng thanh toán kinh phí từ nguồn của đơn vị cho lực lượng do chủ rừng huy động.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mức chi tiền ăn tối đa là 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn (không phải 0,5 hay 0,3).
- Nhầm thời điểm kết thúc thời gian chữa cháy rừng: phải có thông báo kết thúc của người có thẩm quyền huy động, không chỉ khi đám cháy được dập tắt.
- Nhầm trách nhiệm thanh toán: cấp huy động thanh toán từ ngân sách nhà nước; chủ rừng thanh toán từ nguồn kinh phí của đơn vị.
Giải thích
Điều 20 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định kinh phí chữa cháy rừng gồm 4 khoản. Khoản 1 xác định đối tượng được chi trả: chủ rừng, UBND cấp xã quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê, cơ quan Kiểm lâm và các lực lượng tham gia chữa cháy rừng. Khoản 2 quy định nội dung và mức chi: tiền ăn tối đa 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn; chế độ theo Điều 34 Nghị định 136/2020/NĐ-CP; thời gian chữa cháy tính từ khi nhận lệnh đến khi có thông báo kết thúc; hỗ trợ đi lại, ăn ở khi chữa cháy xa; chi mua nước uống, nhiên liệu, sửa chữa, bồi thường thiệt hại. Khoản 3 quy định nguồn kinh phí từ dự phòng ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, bộ, ngành và nguồn hợp pháp khác. Khoản 4 quy định trách nhiệm thanh toán: cấp huy động thanh toán từ ngân sách nhà nước; chủ rừng thanh toán từ nguồn kinh phí của đơn vị cho lực lượng do chủ rừng huy động.
Nguyên văn Điều 20. Kinh phí chữa cháy rừng
1. Đối tượng:
a) Chủ rừng theo quy định Điều 8 của Luật Lâm nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;
c) Cơ quan Kiểm lâm các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các lực lượng
tham gia chữa cháy rừng.
2. Nội dung và mức chi:
a) Chi tiền ăn đối với các lực lượng và những người tham gia chữa cháy rừng
(bao gồm cả người hưởng lương và người không hưởng lương từ ngân sách nhà
nước) theo lệnh điều động, huy động của người có thẩm quyền tối đa bằng 0,4
ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn;
b) Người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ
chữa cháy rừng theo lệnh điều động, huy động được hưởng chế độ, chính sách
theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy. Thời gian chữa cháy rừng được tính kể từ khi người tham gia
chữa cháy rừng nhận được lệnh điều động, huy động tham gia chữa cháy đến khi
đám cháy được dập tắt và có thông báo kết thúc thời gian chữa cháy của người có
thẩm quyền huy động;
Khi chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày
thì được cấp huy động bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc
thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về theo quy định chế độ công tác của Bộ Tài
chính; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
22 CÔNG BÁO/Số 697 + 698/Ngày 08-6-2024
c) Chi cho việc mua nước uống cho người tham gia chữa cháy rừng, mua nhiên
liệu (xăng, dầu), sửa chữa, bồi thường thiệt hại khi phương tiện, thiết bị được huy
động, thuê để chữa cháy rừng. Đối với phương tiện, thiết bị của chủ sở hữu (trừ
chủ rừng) được huy động tham gia chữa cháy rừng được thanh toán chi phí nhiên
liệu, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại (nếu bị hư hỏng) theo quy định hiện hành.
3. Nguồn kinh phí:
a) Kinh phí cho các khoản quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này
được sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Phòng, chống thiên tai và các nguồn lực tài chính hợp pháp
khác theo thẩm quyền;
b) Căn cứ vào hoạt động chữa cháy rừng và các chế độ, chính sách, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương và nguồn tài chính hợp pháp khác
để xử lý các nhu cầu kinh phí cho chữa cháy rừng trên địa bàn ngoài dự toán chi
hằng năm đã được phê duyệt;
c) Căn cứ vào hoạt động chữa cháy rừng và các chế độ, chính sách, các bộ,
ngành quyết định cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của Bộ và nguồn tài chính hợp
pháp khác để xử lý các nhu cầu kinh phí cho chữa cháy rừng đối với diện tích rừng
do các bộ, ngành quản lý và đối với các đơn vị trực thuộc được huy động tham gia
chữa cháy rừng ngoài dự toán chi hằng năm đã được phê duyệt.
4. Cấp có thẩm quyền quyết định điều động, huy động lực lượng tham gia
chữa cháy rừng có trách nhiệm thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà
nước cho lực lượng tham gia chữa cháy rừng do cấp huy động. Chủ rừng có
trách nhiệm thanh toán kinh phí từ nguồn kinh phí của đơn vị cho lực lượng do
chủ rừng huy động.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.