Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 19. Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ

Căn cứ: Điều 19, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 19 quy định việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ theo Luật Đường bộ và các quy định pháp luật liên quan. Điều này cũng xác định trách nhiệm chi phí và cơ chế phối hợp, thông báo khi có hư hỏng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo khoản 4 Điều 20, Điều 35, 36, 37 Luật Đường bộ và quy định pháp luật có liên quan, Nghị định này.
  • ▸Chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì được thực hiện theo nguyên tắc tại điểm đ khoản 4 Điều 20 Luật Đường bộ.
  • ▸Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chịu trách nhiệm về chi phí và việc quản lý, bảo trì, trừ khi hợp đồng có quy định khác.
  • ▸Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, người quản lý, sử dụng đường bộ, tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm thông báo kịp thời khi có hư hỏng và phối hợp trong công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm chi phí của chủ sở hữu công trình hạ tầng lắp đặt và trách nhiệm của người quản lý đường bộ.
  • Bỏ qua quy định trừ khi hợp đồng lắp đặt có quy định khác về trách nhiệm chi phí và bảo trì.

Giải thích

Điều 19 quy định việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ phải tuân theo Luật Đường bộ (các điều 20, 35, 36, 37) và các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy, bảo trì công trình xây dựng, cùng Nghị định này. Về chi phí, thực hiện theo nguyên tắc tại điểm đ khoản 4 Điều 20 Luật Đường bộ. Trách nhiệm chi phí và bảo trì thuộc về chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lắp đặt, trừ khi hợp đồng có quy định khác. Ngoài ra, các bên liên quan có trách nhiệm thông báo kịp thời khi phát hiện hư hỏng và phối hợp trong quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Nguyên văn Điều 19. Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung với đường bộ 1. Việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20, Điều 35, Điều 36 và Điều 37 của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của Nghị định này. 2. Chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, các bộ phận lắp đặt công trình khác vào cầu đường bộ, cống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật của hầm đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Đường bộ được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 20 Luật Đường bộ. 3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chịu trách nhiệm về chi phí và việc thực hiện quản lý, bảo trì các công trình hạ tầng, trừ khi hợp đồng lắp đặt có quy định khác. 4. Chủ sở hữu, người được giao quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, người quản lý, sử dụng đường bộ, tổ chức, cá nhân khác căn cứ vào dấu hiệu nhận biết quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này, thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng để sửa chữa nếu có hư hỏng, cung cấp thông tin để phối hợp trong công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì các loại công trình hạ tầng lắp đặt trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, bảo đảm việc khai thác các công trình an toàn, hiệu quả.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.