Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 20. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

Căn cứ: Điều 20, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 20 quy định chi tiết các hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gồm bảo đảm an toàn, kéo dài thời hạn khai thác và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi bị nghiêm cấm. Điều cũng phân định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, người quản lý sử dụng đường bộ và chủ đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Các hoạt động bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng đường bộ: kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ/đột xuất, kiểm định chất lượng, quan trắc, đánh giá an toàn; tuần đường, tuần kiểm; xử lý công trình không bảo đảm an toàn, hết thời hạn khai thác; phòng chống thiên tai; sử dụng theo quy định.
  • ▸Khoản 2: Biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bị nghiêm cấm: kiểm tra tải trọng xe; tuần đường để phát hiện xây dựng trái phép, đấu nối trái phép, lấn chiếm đất; xử lý khai thác, chuyển nhượng, cho thuê trái quy định; xác định, công khai mốc lộ giới, bảo vệ mốc và diện tích đất đã bồi thường, thu hồi; tuyên truyền pháp luật.
  • ▸Khoản 3, 4: Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác thuộc phạm vi quản lý; Cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp tổ chức thực hiện.
  • ▸Khoản 5, 6: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, đường tỉnh và kết cấu hạ tầng đường bộ khác thuộc phạm vi quản lý; Sở Giao thông vận tải trực tiếp tổ chức thực hiện.
  • ▸Khoản 7: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Khoản 8: Người quản lý, sử dụng đường bộ trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý; tổ chức lập và cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã bản vẽ thể hiện sơ đồ và vị trí mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ đang khai thác để công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • ▸Khoản 9: Chủ đầu tư dự án xây dựng đường bộ tổ chức lập và cung cấp bản vẽ thể hiện sơ đồ và vị trí mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ đối với đường bộ thuộc phạm vi dự án để công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm giữa Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Bộ Giao thông vận tải quản lý quốc lộ theo khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ theo khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, đường tỉnh và kết cấu hạ tầng đường bộ khác.
  • Nhầm lẫn giữa Cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải: Cục trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc khoản 3; Sở trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc khoản 5.
  • Nhầm lẫn đối tượng phải cung cấp bản vẽ mốc lộ giới: Người quản lý, sử dụng đường bộ cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đường đang khai thác; chủ đầu tư cung cấp đối với đường thuộc phạm vi dự án.

Giải thích

Điều 20 Nghị định 165/2024/NĐ-CP hướng dẫn bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. Khoản 1 liệt kê các hoạt động bảo đảm an toàn, kéo dài thời hạn khai thác như kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đột xuất, kiểm định chất lượng, quan trắc, đánh giá an toàn; tuần đường, tuần kiểm; xử lý công trình không bảo đảm an toàn hoặc hết thời hạn khai thác; phòng chống thiên tai; sử dụng kết cấu hạ tầng theo quy định. Khoản 2 quy định biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bị nghiêm cấm, gồm kiểm tra tải trọng xe, tuần đường phát hiện xây dựng trái phép, đấu nối trái phép, lấn chiếm đất; xử lý khai thác, chuyển nhượng, cho thuê trái quy định; xác định, công khai mốc lộ giới và bảo vệ mốc, diện tích đất đã bồi thường, thu hồi; tuyên truyền pháp luật. Các khoản 3 đến 9 phân công trách nhiệm cụ thể cho Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, người quản lý sử dụng đường bộ và chủ đầu tư dự án.
Nguyên văn Điều 20. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
Công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Đường bộ, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau: 20 CÔNG BÁO/Số 71 + 72/Ngày 15-01-2025 1. Thực hiện các hoạt động để bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng đường bộ, bảo đảm an toàn trong khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ và kéo dài thời hạn khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm: a) Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, kiểm định chất lượng, quan trắc công trình và đánh giá an toàn đối với kết cấu hạ tầng đường bộ. Nội dung công việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, kiểm định chất lượng, quan trắc công trình và đánh giá an toàn đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Đường bộ, quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và quy định của pháp luật về xây dựng; b) Thực hiện tuần đường, tuần kiểm đường bộ để theo dõi tình trạng kết cấu hạ tầng đường bộ; phát hiện và có biện pháp xử lý đối với các hư hỏng, xuống cấp của kết cấu hạ tầng đường bộ; c) Xử lý đối với kết cấu hạ tầng đường bộ không bảo đảm an toàn cho khai thác sử dụng; xử lý đối với công trình kết cấu hạ tầng đường bộ hết thời hạn khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; quyết định dừng khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp không bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ; d) Thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai đối với kết cấu hạ tầng đường bộ; đ) Sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ phục vụ vận tải đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Đường bộ và các quy định sau: a) Kiểm tra tải trọng xe tại các công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ; b) Tổ chức thực hiện tuần đường, tuần kiểm đường bộ để phát hiện và ngăn chặn các hành vi xây dựng công trình trái phép trên đường bộ và trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; đấu nối trái phép vào đường bộ; lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạm đối với kết cấu hạ tầng đường bộ; c) Khai thác, sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê kết cấu hạ tầng đường bộ trái quy định của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công, quy định của pháp luật xây dựng; d) Xác định và công khai mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ, phạm vi đất đã được bồi thường và thu hồi; bảo vệ mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ và diện tích đất đã được bồi thường, thu hồi. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới đường bộ hoặc nâng cấp cải tạo đường bộ, mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy mô tuyến đường trong quy hoạch được duyệt và thực hiện cắm mốc lộ giới trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng đường bộ; đ) Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. 3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác thuộc phạm vi quản lý. 4. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 của Nghị định này, đường tỉnh và kết cấu hạ tầng đường bộ khác thuộc phạm vi quản lý. 6. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 5 Điều này. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 8. Người quản lý, sử dụng đường bộ trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý; tổ chức lập và cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã bản vẽ thể hiện sơ đồ và vị trí mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ đang khai thác để công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tuyến đường bộ. 22 CÔNG BÁO/Số 71 + 72/Ngày 15-01-2025 9. Chủ đầu tư dự án xây dựng đường bộ tổ chức lập và cung cấp bản vẽ thể hiện sơ đồ và vị trí mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ đối với đường bộ thuộc phạm vi dự án để công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.