Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Căn cứ: Điều 19, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 19 quy định thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội: giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở trung ương trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; giám sát văn bản QPPL thuộc lĩnh vực phụ trách; giúp Quốc hội, UBTVQH tổ chức thực hiện giám sát khi được giao; và giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi cần thiết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khoản 1: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát hoạt động của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan nhà nước khác ở trung ương trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
- ▸Khoản 2: Giám sát văn bản QPPL thuộc khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL thuộc lĩnh vực phụ trách.
- ▸Khoản 3: Giúp Quốc hội, UBTVQH tổ chức thực hiện giám sát khi được giao.
- ▸Khoản 4: Trường hợp cần thiết do yêu cầu thực tiễn, tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm phạm vi giám sát theo khoản 1 (các cơ quan nhà nước ở trung ương) với phạm vi giám sát theo khoản 4 (cơ quan, tổ chức, cá nhân khác) khi cần thiết.
- Nhầm việc giám sát văn bản QPPL (khoản 2) chỉ giới hạn trong lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Giải thích
Nguyên văn Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.