Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
Căn cứ: Điều 18, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 18 quy định 7 nhóm thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát, gồm: giải thích văn bản, yêu cầu ban hành văn bản chi tiết, đình chỉ/bãi bỏ văn bản trái pháp luật, kiến nghị miễn nhiệm/bãi nhiệm/cách chức, đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm, bãi bỏ nghị quyết HĐND cấp tỉnh và giải tán HĐND cấp tỉnh, cùng các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khoản 1: Quyết định giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết.
- ▸Khoản 2: Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản QPPL thuộc khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; trình Quốc hội xem xét, quyết định bãi bỏ tại kỳ họp gần nhất.
- ▸Khoản 3: Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản QPPL thuộc khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL trái pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
- ▸Khoản 4: Kiến nghị Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
- ▸Khoản 5: Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
- ▸Khoản 6: Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trái Hiến pháp, văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán HĐND cấp tỉnh nếu làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
- ▸Khoản 7: Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của UBTVQH.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm giữa thẩm quyền đình chỉ (khoản 2) và bãi bỏ (khoản 3): đình chỉ áp dụng với văn bản trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và phải trình Quốc hội quyết định bãi bỏ; bãi bỏ áp dụng với văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
- Nhầm đối tượng được yêu cầu ban hành văn bản quy định chi tiết (khoản 1) với đối tượng bị kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức (khoản 4).
- Nhầm thẩm quyền giải tán HĐND cấp tỉnh (khoản 6) với thẩm quyền bãi bỏ nghị quyết của HĐND cấp tỉnh; giải tán chỉ khi HĐND làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
Giải thích
Nguyên văn Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.