Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 19. Vi phạm về mua bán, chuyển nhượng tem, giấy cuốn điếu thuốc lá

Căn cứ: Điều 19, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 19 quy định xử phạt hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép tem thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá. Mức phạt tem thuốc lá là 10-20 triệu đồng; giấy cuốn điếu thuốc lá phạt theo giá trị hàng hóa vi phạm, cao nhất 50-60 triệu đồng. Kèm theo tịch thu tang vật và tước giấy phép kinh doanh thuốc lá 1-3 tháng cho một số trường hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Mua bán, chuyển nhượng trái phép tem thuốc lá phạt 10-20 triệu đồng.
  • ▸Khoản 2: Mua bán, chuyển nhượng trái phép giấy cuốn điếu thuốc lá phạt theo giá trị: dưới 10 triệu (10-20 triệu); 10-20 triệu (20-30 triệu); 20-50 triệu (30-40 triệu); 50-100 triệu (40-50 triệu); từ 100 triệu trở lên (50-60 triệu).
  • ▸Khoản 3: Tịch thu tang vật đối với vi phạm khoản 1 và 2; tước giấy phép kinh doanh thuốc lá 1-3 tháng đối với vi phạm điểm d và đ khoản 2 nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tem thuốc lá với giấy cuốn điếu thuốc lá.
  • Cho rằng tước giấy phép áp dụng cho mọi vi phạm khoản 2, thực tế chỉ áp dụng cho điểm d và đ khi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Giải thích

Điều 19 xử lý hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép tem thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá. Đối với tem thuốc lá, mức phạt cố định từ 10-20 triệu đồng. Đối với giấy cuốn điếu thuốc lá, mức phạt chia theo giá trị hàng hóa vi phạm: dưới 10 triệu phạt 10-20 triệu; từ 10-20 triệu phạt 20-30 triệu; từ 20-50 triệu phạt 30-40 triệu; từ 50-100 triệu phạt 40-50 triệu; từ 100 triệu trở lên phạt 50-60 triệu. Hình thức xử phạt bổ sung gồm tịch thu tang vật cho cả khoản 1 và 2; tước giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 1-3 tháng chỉ áp dụng cho vi phạm điểm d và đ khoản 2 khi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Cần lưu ý mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa.
Nguyên văn Điều 19. Hành vi vi phạm về mua bán, chuyển nhượng tem, giấy cuốn điếu
thuốc lá 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép tem thuốc lá. 2. Đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép giấy cuốn điếu thuốc lá, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồ ng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấ y phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.