Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 20. Vi phạm về dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu

Căn cứ: Điều 20, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 20 quy định xử phạt hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu vì mục đích thương mại. Mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ 2-5 triệu đồng (dưới 10 triệu) đến 50-70 triệu đồng (từ 100 triệu trở lên). Kèm theo tịch thu tang vật và tước giấy phép kinh doanh thuốc lá 3-6 tháng cho vi phạm nặng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt tiền theo giá trị hàng hóa vi phạm: dưới 10 triệu (2-5 triệu); 10-20 triệu (5-10 triệu); 20-30 triệu (10-15 triệu); 30-40 triệu (15-20 triệu); 40-50 triệu (20-25 triệu); 50-60 triệu (25-30 triệu); 60-70 triệu (30-35 triệu); 70-80 triệu (35-40 triệu); 80-100 triệu (40-50 triệu); từ 100 triệu trở lên (50-70 triệu).
  • ▸Khoản 2: Tịch thu tang vật đối với mọi vi phạm; tước giấy phép kinh doanh thuốc lá 3-6 tháng đối với vi phạm từ điểm đ đến điểm k khoản 1 nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mức phạt liền kề, đặc biệt khoảng giá trị 60-70 triệu và 70-80 triệu.
  • Cho rằng tước giấy phép áp dụng cho mọi trường hợp, thực tế chỉ áp dụng cho điểm đ đến k khoản 1 khi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Giải thích

Điều 20 xử phạt hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu vì mục đích thương mại. Mức phạt được chia thành 10 khung theo giá trị hàng hóa vi phạm, bắt đầu từ 2-5 triệu đồng cho hàng hóa dưới 10 triệu đồng và cao nhất là 50-70 triệu đồng cho hàng hóa từ 100 triệu đồng trở lên. Ngoài phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung gồm tịch thu tang vật đối với mọi vi phạm và tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 3-6 tháng đối với vi phạm từ điểm đ đến điểm k khoản 1 trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Cần ghi nhớ các mốc giá trị và mức phạt tương ứng để tránh nhầm lẫn.
Nguyên văn Điều 20. Hành vi vi phạm về dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu
1. Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích thương mại theo quy định, mức phạ t tiền như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; d) Phạt tiề n từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồ ng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng; 36 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; k) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá t ừ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định từ điểm đ đến điểm k khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.