Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 21. Hành vi vi phạm về dán tem đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước

Căn cứ: Điều 21, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 21 quy định xử phạt đối với hành vi kinh doanh thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem hoặc dán tem không đúng quy định, với mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm. Người sản xuất thuốc lá không dán tem bị phạt gấp đôi. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hành vi: kinh doanh thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem hoặc dán tem không đúng quy định.
  • ▸Mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy theo giá trị hàng hóa vi phạm.
  • ▸Người sản xuất thuốc lá không dán tem bị phạt gấp hai lần mức phạt tại khoản 1.
  • ▸Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm điểm h đến o khoản 1 nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
  • ▸Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 03 đến 06 tháng đối với người sản xuất không dán tem nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt tiền tối thiểu và tối đa cho từng khung giá trị hàng hóa.
  • Quên rằng người sản xuất bị phạt gấp đôi so với mức phạt thông thường.
  • Không phân biệt được thời hạn tước giấy phép giữa hành vi kinh doanh và hành vi sản xuất.

Giải thích

Điều 21 quy định xử phạt hành vi vi phạm về dán tem thuốc lá tiêu thụ trong nước. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá sản xuất trong nước mà không dán tem hoặc dán tem không đúng quy định. Mức phạt tiền được chia thành nhiều khung, từ 200.000 đồng đến 40.000.000 đồng, tương ứng với giá trị hàng hóa vi phạm từ dưới 1.000.000 đồng đến từ 100.000.000 đồng trở lên. Đặc biệt, người sản xuất thuốc lá có hành vi không dán tem sẽ bị phạt gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 1. Ngoài phạt tiền, còn có hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá: từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm điểm h đến o khoản 1 nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; từ 03 đến 06 tháng đối với người sản xuất không dán tem nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
Nguyên văn Điều 21. Hành vi vi phạm về dán tem đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước
1. Đối với hành vi kinh doanh thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem thuốc lá tiêu thụ trong nước hoặc dán tem thuốc lá tiêu thụ trong nước không đúng quy định, mức ph ạt tiền như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồ ng; d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; g) Phạt ti ền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 13.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; i) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; k) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; l) Phạt tiền t ừ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng; m) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới 90.000.000 đồng; n) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 90.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; o) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đế n 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với người sản xuất thuốc lá có hành vi không dán tem thuốc lá tiêu thụ trong nước theo quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định từ điểm h đến điểm o khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với người sản xuất thuốc lá có hành vi không dán tem thuốc lá tiêu thụ trong nước quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.