Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề

Căn cứ: Điều 19, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 19 quy định căn cứ xây dựng, trách nhiệm và thời hạn xây dựng, tổng hợp, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề; đồng thời quy định việc gửi quyết định ban hành kế hoạch và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ kế hoạch. Nội dung bao gồm thời hạn cụ thể đối với Bộ trưởng và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được phân cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ xây dựng kế hoạch: yêu cầu quản lý nhà nước, Điều 4 Nghị định 217/2025/NĐ-CP, kế hoạch kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra Chính phủ và căn cứ khác.
  • ▸Trước ngày 20/11 năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền gửi dự thảo kế hoạch chuyên đề cho Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.
  • ▸Vụ Pháp chế rà soát, tổng hợp, lấy ý kiến (nếu cần), hoàn thiện trình Bộ trưởng phê duyệt.
  • ▸Bộ trưởng ban hành kế hoạch thuộc thẩm quyền Bộ trưởng chậm nhất ngày 25/12 năm liền kề năm kế hoạch.
  • ▸Thủ trưởng đơn vị được phân cấp ban hành kế hoạch sau khi Bộ trưởng phê duyệt nội dung, chậm nhất ngày 31/12 năm liền kề năm kế hoạch.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định ban hành kế hoạch phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ/ngành/địa phương liên quan, đối tượng kiểm tra và cơ quan liên quan.
  • ▸Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ khi có thay đổi nội dung; thủ tục tương tự phê duyệt kế hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mốc gửi dự thảo cho Vụ Pháp chế là 20/11 của năm kế hoạch, nhưng thực tế là trước ngày 20/11 của năm liền kề năm kế hoạch.
  • Dễ nhầm thẩm quyền ban hành kế hoạch của Thủ trưởng đơn vị được phân cấp: phải sau khi Bộ trưởng phê duyệt nội dung, không tự ý ban hành trước.
  • Thời hạn gửi quyết định ban hành kế hoạch là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, không phải 07 ngày.

Giải thích

Điều 19 hướng dẫn trình tự lập kế hoạch kiểm tra chuyên đề hằng năm. Các đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành phải dự thảo kế hoạch và thuyết minh căn cứ, gửi Vụ Pháp chế trước ngày 20/11 của năm liền kề năm kế hoạch. Vụ Pháp chế tổng hợp, xử lý chồng chéo và trình Bộ trưởng. Bộ trưởng ban hành kế hoạch thuộc thẩm quyền mình chậm nhất 25/12; với kế hoạch thuộc thẩm quyền đơn vị được phân cấp, sau khi Bộ trưởng phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo để Thủ trưởng đơn vị ban hành chậm nhất 31/12. Quyết định ban hành kế hoạch phải được gửi đến Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, các cơ quan liên quan và đối tượng kiểm tra trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành. Kế hoạch có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ khi có thay đổi nội dung, với thủ tục tương tự như ban hành mới.
Nguyên văn Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan. 2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra, hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt. 4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau: a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch; b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch. 5. Đối với năm 2026, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026 (nếu có) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Thông tư này. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và Bộ, ngành, địa phương có liên quan; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra kèm đề cương báo cáo (nếu có) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi, giám sát. 7. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch. Thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.