Điều 20. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
Căn cứ: Điều 20, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Tóm tắt
Điều 20 quy định các căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, thẩm quyền ban hành, nội dung của quyết định và hình thức, thời hạn gửi quyết định, đề cương báo cáo đến đối tượng kiểm tra. Đây là các nội dung trọng tâm về thủ tục và nội dung quyết định kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Căn cứ ban hành gồm: có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường; theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phê duyệt, ban hành.
- ▸Người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư 104/2026/TT-BTC ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
- ▸Nội dung quyết định: căn cứ ban hành; phạm vi, nội dung kiểm tra; đối tượng; thời kỳ; thời hạn kiểm tra; địa điểm, hình thức; thành phần Đoàn kiểm tra (theo Điều 12 Nghị định 217/2025/NĐ-CP), có thể đề nghị đơn vị liên quan cử người tham gia.
- ▸Quyết định và đề cương báo cáo (nếu có) được gửi qua bưu chính, hệ thống quản lý văn bản điện tử, thư điện tử hoặc hình thức khác.
- ▸Quyết định theo kế hoạch chuyên đề và đề cương phải gửi trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc.
Lưu ý dễ nhầm
- Không nhầm thời hạn gửi quyết định theo kế hoạch là 05 ngày làm việc (đây là thời hạn gửi quyết định ban hành kế hoạch ở Điều 19), mà là ít nhất 07 ngày làm việc trước khi kiểm tra.
- Căn cứ 'theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước' khác với 'theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền'.
- Nội dung quyết định không bao gồm kết luận kiểm tra hay biện pháp xử lý sau kiểm tra.
Giải thích
Nguyên văn Điều 20. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.