Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2025/TT-BKHCN

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 36/2025/TT-BKHCN — Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Thông tư 36/2025/TT-BKHCN bao gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động KHCN và ĐMST.
  • ▸Phạm vi: tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • ▸Điều kiện áp dụng với chủ thể ngoài lãnh thổ: có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • ▸Không phân biệt loại hình tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân, miễn là hoạt động KHCN và ĐMST.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng chỉ áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước.
  • Bỏ sót điều kiện 'có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên' đối với chủ thể ngoài lãnh thổ.

Giải thích

Điều 2 quy định Thông tư 36/2025/TT-BKHCN áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều này có nghĩa là không chỉ các chủ thể trong nước mà cả các chủ thể nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực KHCN và ĐMST, nếu có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đều thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Điều 2 giúp xác định rõ phạm vi chủ thể chịu sự điều chỉnh của Thông tư, tránh bỏ sót các đối tượng liên quan.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.