Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2025/TT-BKHCN

Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình KH,CN và ĐMST

Căn cứ: Điều 3, 36/2025/TT-BKHCN — Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 3 quy định trình tự, thủ tục và biểu mẫu cho chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung bao gồm đề xuất, thẩm định, phê duyệt, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình quốc gia (thường, đặc biệt, phát triển công nghệ chiến lược) và chương trình của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh. Các mốc thời gian và biểu mẫu BM-01, BM-02, BM-03, BM-04 được quy định cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan đề xuất gồm bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương.
  • ▸Hồ sơ thẩm định chương trình quốc gia gồm dự thảo (BM-01) và thuyết minh (BM-02).
  • ▸Thẩm định chương trình quốc gia thường: 45 ngày; quốc gia đặc biệt và phát triển công nghệ chiến lược: 60 ngày.
  • ▸Sau thẩm định, cơ quan đề xuất có 15 ngày hoàn thiện và ban hành (chương trình quốc gia thường) hoặc gửi báo cáo giải trình (chương trình đặc biệt, chiến lược).
  • ▸Chương trình quốc gia đặc biệt và phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • ▸Báo cáo tình hình thực hiện chương trình trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo BM-04.
  • ▸Chương trình của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh: hồ sơ đề xuất gồm văn bản đề xuất, dự thảo (BM-01), thuyết minh (BM-02); thời hạn ban hành 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thẩm định giữa chương trình quốc gia thường (45 ngày) và chương trình quốc gia đặc biệt/phát triển công nghệ chiến lược (60 ngày).
  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt: chương trình quốc gia thường do cơ quan đề xuất ban hành, chương trình đặc biệt/chiến lược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Nhầm biểu mẫu: BM-01 dự thảo, BM-02 thuyết minh, BM-03 báo cáo thẩm định, BM-04 báo cáo tình hình thực hiện.

Giải thích

Điều 3 Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết trình tự, thủ tục và biểu mẫu cho chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đối với chương trình quốc gia, cơ quan đề xuất gửi hồ sơ gồm dự thảo (BM-01) và thuyết minh (BM-02) đến Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Thời hạn thẩm định là 45 ngày cho chương trình quốc gia thường, 60 ngày cho chương trình quốc gia đặc biệt và chương trình phát triển công nghệ chiến lược. Sau thẩm định, cơ quan đề xuất có 15 ngày để hoàn thiện và ban hành (chương trình thường) hoặc gửi báo cáo giải trình (chương trình đặc biệt, chiến lược). Chương trình đặc biệt và chiến lược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hằng năm, cơ quan chủ trì báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 12 theo BM-04. Chương trình của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có hồ sơ đề xuất tương tự và thời hạn ban hành 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Nguyên văn Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý,
tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là cơ quan đề xuất) căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 21, khoản 1 và khoản 2 Điều 26 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. 2. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01; b) Thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02. 3. Thẩm định và ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. a) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 4. Thẩm định và phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược. a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo Biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ thẩm định chương trình và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 5. Tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược. Sau khi chương trình được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được giao chủ trì quản lý chương trình triển khai các công việc sau: a) Tổ chức thực hiện chương trình; b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện chương trình theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. a) Cơ quan, đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất xây dựng chương trình, gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý xem xét, phê duyệt; b) Hồ sơ đề xuất chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: văn bản đề xuất chương trình; dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu khác (nếu có); c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất hợp lệ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình; d) Sau khi chương trình được ban hành, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện chương trình trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.