Nguyên văn Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý,
tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
(sau đây viết tắt là cơ quan đề xuất) căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 21,
khoản 1 và khoản 2 Điều 26 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược,
gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
2. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển
công nghệ chiến lược thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này, bao gồm:
a) Dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện
theo Biểu mẫu BM-01;
b) Thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực
hiện theo Biểu mẫu BM-02.
3. Thẩm định và ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia.
a) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi
báo cáo thẩm định theo biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này đến cơ quan đề xuất;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan
đề xuất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Thẩm định và phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia phát triển công nghệ chiến lược.
a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình
theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo
thẩm định theo Biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này đến cơ quan đề xuất;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan
đề xuất có trách nhiệm xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn
thiện hồ sơ thẩm định chương trình và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình, tiếp thu ý
kiến thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất
và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược
theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt,
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công
nghệ chiến lược.
Sau khi chương trình được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được giao chủ trì quản lý chương trình triển
khai các công việc sau:
a) Tổ chức thực hiện chương trình;
b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về
tình hình thực hiện chương trình theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
6. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, quản lý và tổ chức thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a) Cơ quan, đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất xây dựng chương
trình, gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung
ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý xem xét, phê duyệt;
b) Hồ sơ đề xuất chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: văn bản đề xuất chương trình; dự thảo chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu khác (nếu có);
c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất hợp lệ, bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình;
d) Sau khi chương trình được ban hành, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình
thực hiện chương trình trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo Biểu mẫu BM-04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.