Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 2 quy định ba nhóm đối tượng áp dụng của Nghị định 295/2026/NĐ-CP: tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm 1: Tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh.
  • ▸Nhóm 2: Tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã.
  • ▸Nhóm 3: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Nhóm 4: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi xác định đối tượng áp dụng.

Giải thích

Điều 2 xác định các đối tượng áp dụng Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Thứ nhất là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh, tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã. Thứ hai là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thứ ba là cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Như vậy, đối tượng áp dụng không chỉ là tổ hợp tác, hợp tác xã mà còn cả các cơ quan quản lý và cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình đăng ký. Cần phân biệt rõ tổ hợp tác thuộc diện phải đăng ký và tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký để tránh nhầm lẫn khi xác định nghĩa vụ pháp lý.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh, tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã. 2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.