Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các khái niệm quan trọng trong Nghị định 295/2026/NĐ-CP như đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hồ sơ hợp lệ, bản sao, bản chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đăng ký tổ hợp tác gồm đăng ký nội dung kinh doanh và thuế, thay đổi nội dung đăng ký, nghĩa vụ thông báo và nghiệp vụ liên quan.
  • ▸Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và thay đổi nội dung.
  • ▸Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp xây dựng và vận hành.
  • ▸Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin lưu trữ có giá trị pháp lý là thông tin gốc.
  • ▸Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ đầy đủ giấy tờ và nội dung kê khai đầy đủ.
  • ▸Bản sao là giấy tờ sao từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính hoặc được cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu bản chính.
  • ▸Bản chính là bản hoàn chỉnh có chữ ký trực tiếp trên giấy hoặc chữ ký số trên văn bản điện tử của người có thẩm quyền.
  • ▸Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký là người ký tên tại thông báo, giấy đề nghị theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản sao và bản chính: bản sao có thể được chứng thực hoặc đối chiếu, còn bản chính có chữ ký trực tiếp hoặc chữ ký số.
  • Cho rằng hệ thống thông tin do Bộ Tài chính chủ trì là do Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Nhầm cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã là cơ sở dữ liệu độc lập, mà thực tế là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Giải thích

Điều 3 giải thích 8 từ ngữ quan trọng. Đăng ký tổ hợp tác là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của tổ hợp tác, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và thay đổi nội dung. Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã là tập hợp dữ liệu trên phạm vi toàn quốc, là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin lưu trữ có giá trị pháp lý là thông tin gốc. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung kê khai đầy đủ. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính hoặc đã được cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với bản chính. Bản chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức, có chữ ký trực tiếp trên giấy hoặc chữ ký số trên văn bản điện tử của người có thẩm quyền. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký là người ký tên tại thông báo, giấy đề nghị theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký tổ hợp tác là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của tổ hợp tác, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Nghị định này. 2. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này. 3. Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã là hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để thực hiện công tác đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 4. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã là tập hợp dữ liệu về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên phạm vi toàn quốc. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã là một thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này. 6. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối chiếu với bản chính. 7. Bản chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp trên văn bản giấy hoặc bản có chữ ký số trên văn bản điện tử của người có thẩm quyền. 8. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là người ký tên tại thông báo, giấy đề nghị đăng ký quy định tại biểu mẫu đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.