Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Căn cứ: Điều 4, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 4 quy định các nguyên tắc chung khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm trách nhiệm của người kê khai, cơ quan đăng ký kinh doanh, nguyên tắc nộp hồ sơ và sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đại diện tổ hợp tác, người được ủy quyền thành lập hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của hồ sơ.
  • ▸Nếu hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã có nhiều người đại diện theo pháp luật, người thực hiện thủ tục phải tuân thủ Điều lệ.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ, không chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật của tổ hợp tác/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã trước và sau đăng ký.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hoặc với tổ chức, cá nhân khác.
  • ▸Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bắt buộc đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký, thông báo thay đổi, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký.
  • ▸Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thực hiện thủ tục đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc; nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh thì người đứng đầu chi nhánh cũng có thể ký.
  • ▸Hồ sơ có thể nộp và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính; việc giải quyết do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính thực hiện.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế, không yêu cầu nộp nhiều loại bản sao giấy tờ; nếu không khai thác được thì yêu cầu bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh (chỉ về tính hợp lệ của hồ sơ) và trách nhiệm của người kê khai (tính hợp pháp, trung thực, chính xác).
  • Cho rằng mọi trường hợp hợp tác xã có nhiều người đại diện theo pháp luật thì bất kỳ ai cũng có thể thực hiện thủ tục, trong khi văn bản yêu cầu người thực hiện phải bảo đảm và chịu trách nhiệm thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ theo Điều lệ.
  • Tưởng rằng hồ sơ bắt buộc phải có dấu, trong khi Điều 4 khoản 5 quy định không bắt buộc đóng dấu trong một số giấy tờ.
  • Nhầm thẩm quyền ký văn bản đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh: chỉ có người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, không có người đứng đầu chi nhánh.

Giải thích

Điều 4 đặt ra các nguyên tắc nền tảng khi giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trước hết, người đại diện tổ hợp tác, người được ủy quyền thành lập hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã phải tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của hồ sơ. Nếu hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã có nhiều người đại diện theo pháp luật, người thực hiện thủ tục phải tuân thủ quyền hạn, nghĩa vụ theo Điều lệ. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ, không chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật của tổ hợp tác/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã trước và sau đăng ký, và không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hoặc với tổ chức, cá nhân khác. Về hình thức, không bắt buộc đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký, thông báo thay đổi, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thực hiện thủ tục đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc; nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh thì người đứng đầu chi nhánh cũng có thể ký. Về nơi nộp, có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính, nhưng việc giải quyết do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính thực hiện. Cuối cùng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế, không yêu cầu nộp nhiều loại bản sao giấy tờ; nếu không khai thác được thì yêu cầu bổ sung.
Nguyên văn Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người đại diện tổ hợp tác, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự kê khai hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ và các báo cáo. 2. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm và chịu trách nhiệm thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình quy định tại Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xảy ra trước và sau khi đăng ký. 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với tổ chức, cá nhân khác. 5. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 6. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thực hiện các thủ tục đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trực thuộc chi nhánh thì người ký văn bản đề nghị thực hiện các thủ tục đối với địa điểm kinh doanh là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người đứng đầu chi nhánh. 7. Người đại diện tổ hợp tác, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp hồ sơ đăng ký và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính thực hiện. 8. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.