Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 361/2025/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 361/2025/NĐ-CP — Nghị định 361/2025/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm công chức

Tóm tắt

Điều 2 quy định Nghị định 361/2025/NĐ-CP áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương và địa phương, đồng thời có quy định riêng đối với cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan khác và Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Nghị định cũng áp dụng với công chức theo khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và người ký hợp đồng lao động làm vị trí việc làm công chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng với bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng thành lập không phải đơn vị sự nghiệp công lập khi được giao quản lý công chức.
  • ▸Áp dụng với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cấp tỉnh.
  • ▸Áp dụng với UBND xã, phường, đặc khu và cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cấp xã.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội.
  • ▸Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định áp dụng trong phạm vi quản lý.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng đối với công chức thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Áp dụng với công chức tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và người ký hợp đồng lao động làm vị trí việc làm công chức.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng Nghị định áp dụng trực tiếp cho cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc; thực tế cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định riêng.
  • Bỏ sót đối tượng là người ký hợp đồng lao động làm vị trí việc làm công chức.
  • Nhầm thẩm quyền quyết định áp dụng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với thẩm quyền của các cơ quan khác.

Giải thích

Điều 2 xác định những cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự điều chỉnh của Nghị định 361/2025/NĐ-CP. Nhóm chính là cơ quan, tổ chức hành chính: bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ hoặc Thủ tướng thành lập không phải đơn vị sự nghiệp công lập khi được giao quản lý công chức; UBND cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn thuộc xã. Ngoài ra, Điều 2 còn quy định việc áp dụng đối với cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định; các cơ quan như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định áp dụng trong phạm vi quản lý; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định áp dụng với công chức thuộc phạm vi quản lý. Đối tượng cuối cùng là công chức theo khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và người ký hợp đồng lao động làm vị trí việc làm công chức.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức hành chính sau: a) Bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức (sau đây gọi chung là bộ); các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ; b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh); c) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc xã). 2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với công chức trong cơ quan, bộ máy hành chính giúp việc thuộc phạm vi quản lý. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 5. Công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và người ký hợp đồng lao động làm việc ở vị trí việc làm công chức theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.