Bài học
16/2023/QH15
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Căn cứ: Điều 2, 16/2023/QH15 — Luật Giá số 16/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Luật Giá số 16/2023/QH15, bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Ý chính cần nhớ
- ▸Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- ▸Áp dụng đối với người tiêu dùng.
- ▸Áp dụng đối với cơ quan nhà nước.
- ▸Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
- ▸Phạm vi áp dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
Lưu ý dễ nhầm
- Cho rằng chỉ áp dụng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh mà bỏ qua người tiêu dùng, cơ quan nhà nước.
- Nhầm lẫn phạm vi lãnh thổ áp dụng.
Giải thích
Điều 2 Luật Giá số 16/2023/QH15 xác định những chủ thể chịu sự điều chỉnh của Luật. Các đối tượng áp dụng bao gồm: tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá. Phạm vi áp dụng là trên lãnh thổ Việt Nam. Điều luật này đảm bảo mọi chủ thể tham gia vào hoạt động giá và thẩm định giá đều phải tuân thủ quy định của Luật. Thí sinh cần ghi nhớ đầy đủ các nhóm đối tượng để tránh bỏ sót khi làm bài.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt
động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Đi
ều 3. Áp dụng Luật Giá và pháp luật có liên quan
1. Trường hợp có quy định khác nhau về giá giữa Luật Giá và luật khác được
ban hành trước ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của
Luật Giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành cần
quy định đặc thù về quản lý, điều tiết giá khác với quy định tại Luật Giá thì phải
xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật
Giá, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
3. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành có
quy định bổ sung hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì phải đánh giá tác
4 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
động chính sách; hàng hóa, dịch vụ đó phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí
quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; đồng thời quy định rõ về thẩm quyền,
trách nhiệm định giá, hình thức định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó, xác định cụ
thể về căn cứ, phương pháp định giá, việc ban hành văn bản định giá thực hiện
hoặc không thực hiện theo quy đị
nh tại Luật Giá, nội dung thực hiện theo quy định
của luật khác đó.
4. Việc định giá của Nhà nước đối với một số mặt hàng được thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan như sau:
a) Giá đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Giá nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Giá điện và giá các dịch v
ụ về điện được thực hiện theo quy định của pháp
luật về điện lực;
d) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp
luật về khám bệnh, chữa bệnh;
đ) Học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo d
ục đại học, giáo dục
nghề nghiệp;
e) Tiền bản quyền khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong
trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan, tiền đền bù đối với
quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc trong trường
hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quy
ền sử
dụng sáng chế không thỏa thuận được, tiền đền bù đối với quyền sử dụng giống
cây trồng được chuyển giao theo quyết định bắt buộc được thực hiện theo quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.