Bài học
16/2023/QH15
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 4, 16/2023/QH15 — Luật Giá số 16/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 4 định nghĩa các khái niệm cốt lõi được sử dụng trong Luật Giá số 16/2023/QH15 như hàng hóa, dịch vụ, giá thị trường, mặt bằng giá, bình ổn giá, thẩm định giá và nhiều thuật ngữ khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.
- ▸Dịch vụ là hàng hóa vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời.
- ▸Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản và phù hợp bối cảnh kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
- ▸Giá thị trường hình thành từ cung cầu và các yếu tố thị trường trong khoảng thời gian, không gian nhất định.
- ▸Mặt bằng giá thị trường là bình quân các mức giá phổ biến, phản ánh qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất (nếu có).
- ▸Giá thành toàn bộ gồm giá thành sản xuất, giá mua, giá nhập khẩu và chi phí lưu thông.
- ▸Các khái niệm về điều tiết giá, bình ổn giá, biến động bất thường về giá, định giá, hiệp thương giá, kê khai giá, niêm yết giá, thẩm định giá và thông đồng về giá, thẩm định giá.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm 'giá thị trường' với 'mặt bằng giá thị trường'.
- Dễ bỏ sót thành phần 'chi phí lưu thông' trong giá thành toàn bộ.
- Dễ hiểu sai 'thông đồng về giá' chỉ áp dụng cho doanh nghiệp, trong khi định nghĩa bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Giải thích
Điều 4 là điều khoản giải thích từ ngữ, cung cấp nền tảng khái niệm cho toàn bộ Luật Giá số 16/2023/QH15. Thí sinh cần nắm chắc các định nghĩa cơ bản: hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua bán; dịch vụ là hàng hóa vô hình, sản xuất và tiêu dùng không tách rời. Các khái niệm về giá như giá thị trường, mặt bằng giá thị trường, giá thành toàn bộ, yếu tố hình thành giá, điều tiết giá, bình ổn giá, biến động bất thường về giá cũng được quy định rõ. Ngoài ra còn có các thuật ngữ liên quan đến thẩm định giá như tài sản thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá, thông báo kết quả thẩm định giá. Đặc biệt, khái niệm 'thông đồng về giá, thẩm định giá' bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc hiểu đúng các định nghĩa này giúp tránh nhầm lẫn khi áp dụng các điều khoản khác của Luật.
Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa là sản phẩm có th
ể trao đổi, mua, bán trên thị trường.
2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không
thể tách rời nhau.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ cần thiết đáp ứng
nhu cầu cơ bản của con người, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục
vụ sản xuất, lưu thông và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
4. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu
và do các yếu tố thị trường quyết định trong một khoảng thời gian, không gian
nhất định.
5. Mặt bằng giá thị trường là bình quân các mức giá phổ biến của hàng hóa,
dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường trong một khoảng thời gian,
không gian nhất định, được phản ánh thông qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sả
n
xuất (nếu có).
6. Giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
a) Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ; giá mua hàng hóa, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân hoạt động thương mại; giá nhập khẩu hàng hóa;
b) Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
7. Yếu tố hình thành giá bao gồm giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có)
hoặc khoản lỗ (nếu có); các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
8. Đi
ều tiết giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp
theo quy định của Luật này để hạn chế các bất cập của kinh tế thị trường nhằm bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ, Nhà nước và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, phát triển
kinh tế - xã hội.
9. Bình ổn giá là việc cơ quan nhà nước có thẩ
m quyền thực hiện các giải
pháp, biện pháp theo quy định của Luật này nhằm ổn định giá hàng hóa, dịch vụ
khi có biến động bất thường về giá trong một khoảng thời gian nhất định.
10. Biến động bất thường về giá là hiện tượng mặt bằng giá thị trường của
hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp so với mặt bằng giá thị trường
của một thời kỳ nhất định trước đó.
11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.
12. Phương án giá là bản thuyết minh về các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh
giá, yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ.
13. Hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận gi
ữa các tổ chức kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của
cơ quan nhà nước theo quy định của Luật này.
6 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp
phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá
sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch
vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bả
o đảm thuận tiện
cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định
giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp
thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn m
ực thẩm định giá
Việt Nam.
17. Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ
chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật
quy định phải thẩm định giá.
18. Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định
giá để thông báo cho khách hàng, các t
ổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được
ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội
dung chính của báo cáo thẩm định giá.
19. Báo cáo thẩm định giá là văn bản trình bày về quá trình thẩm định giá, làm
căn cứ lập chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thông
báo kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, trong
đó:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do
thẩm định viên về giá lập, thể hiện ý kiến của thẩm định viên về giá và được người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá xem xét, phê duyệt;
b) Đối với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước, báo cáo thẩ
m định giá do
hội đồng thẩm định giá lập, thể hiện ý kiến của các thành viên hội đồng và ý kiến
biểu quyết thống nhất của hội đồng.
20. Thông báo kết quả thẩm định giá là văn bản do hội đồng thẩm định giá
phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm
định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.
21. Thông đồng về giá, thẩm định giá là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi trao đổi để thống nhất làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị
tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.