Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2026/TT-BGDĐT

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 23/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên

Tóm tắt

Thông tư áp dụng đối với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên giảng dạy chương trình GDTX cấp THCS và THPT trong cơ sở giáo dục thường xuyên. Đối tượng bao gồm giáo viên giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp trong cơ sở GDTX áp dụng quy định giáo viên sơ cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng là chức danh giáo viên GDTX giảng dạy chương trình GDTX cấp THCS, THPT trong cơ sở giáo dục thường xuyên.
  • ▸Bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.
  • ▸Bao gồm giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương.
  • ▸Bao gồm giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.
  • ▸Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp trong cơ sở GDTX áp dụng quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương của giáo viên sơ cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không mặc nhiên áp dụng Thông tư này cho giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp trong cơ sở GDTX; nhóm này áp dụng quy định của giáo viên sơ cấp.
  • Dễ bỏ sót đối tượng là giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.

Giải thích

Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT. Khoản 1 xác định đối tượng là chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục thường xuyên. Khoản 2 giải thích cụ thể nhóm giáo viên này bao gồm: giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc. Khoản 3 nêu trường hợp giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp trong cơ sở giáo dục thường xuyên: áp dụng quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo hạng của chức danh giáo viên sơ cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định pháp luật có liên quan. Đây là điểm cần phân biệt rõ để tránh áp dụng sai đối tượng.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên là giáo viên giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục thường xuyên. 2. Giáo viên theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc. 3. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp trong cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng thực hiện quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo hạng của chức danh giáo viên sơ cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.