Bài học
23/2026/TT-BGDĐT
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
Căn cứ: Điều 3, 23/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
Tóm tắt
Điều 3 quy định mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo ba hạng: Hạng III - V.07.05.18; Hạng II - V.07.05.17; Hạng I - V.07.05.16.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hạng III có mã số V.07.05.18.
- ▸Hạng II có mã số V.07.05.17.
- ▸Hạng I có mã số V.07.05.16.
- ▸Mã số giảm dần khi hạng tăng: hạng III có số cuối 18, hạng II là 17, hạng I là 16.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thứ tự mã số: hạng cao hơn (I) có mã số nhỏ hơn (16).
- Không nhầm mã số hạng II và hạng III (17 và 18).
Giải thích
Điều 3 quy định mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên gồm ba hạng. Cụ thể: Hạng III - Mã số V.07.05.18; Hạng II - Mã số V.07.05.17; Hạng I - Mã số V.07.05.16. Có thể ghi nhớ theo quy luật: hạng càng cao (I là cao nhất) thì số cuối của mã số càng nhỏ (16), tiếp đến hạng II là 17, hạng III là 18. Khi làm bài thi, cần đọc kỹ câu hỏi hỏi về hạng nào để chọn đúng mã số tương ứng, tránh nhầm lẫn giữa các hạng.
Nguyên văn Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.