Bài học
47/2024/QH15
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 2, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 2 giải thích 24 từ ngữ quan trọng trong Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, từ các khái niệm nền tảng như đô thị, nông thôn, khu chức năng đến các loại quy hoạch và hoạt động quy hoạch.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đô thị: nơi tập trung dân cư mật độ cao, chủ yếu phi nông nghiệp; là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành.
- ▸Nông thôn: nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, chủ yếu hoạt động nông nghiệp.
- ▸Khu chức năng: khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo chức năng khác.
- ▸Quy hoạch chung: xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở cho một thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới hoặc một huyện, một xã hoặc một khu chức năng.
- ▸Quy hoạch phân khu: phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch và bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở cho một khu vực, cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh.
- ▸Quy hoạch chi tiết: phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, yêu cầu về quản lý kiến trúc cảnh quan cho từng lô đất xây dựng công trình, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở để cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
- ▸Hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
- Nhầm lẫn giữa thời hạn quy hoạch và thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
- Nhầm lẫn giữa khu chức năng và khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
Giải thích
Điều 2 cung cấp hệ thống định nghĩa cho các thuật ngữ cốt lõi trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn. Thí sinh cần nắm vững sự khác biệt giữa các khái niệm như đô thị (mật độ cao, phi nông nghiệp) và nông thôn (nông nghiệp là chủ yếu). Đặc biệt chú ý phân biệt các loại quy hoạch: quy hoạch chung mang tính tổng thể và dài hạn; quy hoạch phân khu cụ thể hóa quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh; quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch phân khu, quy hoạch chung, quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Các khái niệm về thời hạn quy hoạch (khoảng thời gian để dự báo, tính toán) và thời hạn hiệu lực (từ khi phê duyệt đến khi hết thời hạn hoặc điều chỉnh tổng thể hoặc hết hiệu lực) cũng rất dễ gây nhầm lẫn. Ngoài ra, cần ghi nhớ các loại khu chức năng và hoạt động quy hoạch gồm lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị là nơi tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực phi nông nghiệp; là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa
hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
hoặc một vùng lãnh thổ.
2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng
được xác định tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch
vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương,
được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân loại đô thị, tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Nông thôn là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Khu dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với
nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu
vực nhất định ở nông thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác.
5. Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du
lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ
4 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa,
khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo
chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch chung theo quy định của Luật này.
6. Quy hoạch đô thị và nông thôn là việc xác định, tổ chức không gian, kiến
trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã
hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại thành phố, thị
xã, thị trấn, đô thị mới, huyện, xã, khu chức năng.
7. Không gian đô thị, nông thôn là không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới
nước tại đô thị, nông thôn.
8. Kiến trúc đô thị, nông thôn là tổ hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm
các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo và các công trình khác mà
sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng có chi phối, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan của
đô thị, nông thôn.
9. Cảnh quan là không gian được xem xét nhiều hướng khác nhau gồm không
gian xung quanh công trình kiến trúc, không gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường
và không gian tự nhiên sử dụng chung khác.
10. Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu, tổ chức thực
hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
11. Quy hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng
thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho một thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị
mới hoặc một huyện, một xã hoặc một khu chức năng.
12. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử
dụng đất quy hoạch và bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
tầng xã hội, nhà ở cho một khu vực, cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung
hoặc quy hoạch tỉnh.
13. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch, yêu cầu về quản lý kiến trúc cảnh quan cho từng lô đất xây dựng công trình,
bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở để cụ thể hóa
nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch không
gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
14. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật là việc xác định hệ thống hạ
tầng kỹ thuật gồm công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến và công trình hạ tầng kỹ
thuật không theo tuyến.
15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính
của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong nội dung quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng,
tuyến truyền dẫn cấp nước, thoát nước, tuyến thông tin viễn thông, các công trình
hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thủy lợi.
16. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực bố trí, xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật không theo tuyến.
17. Quy hoạch không gian ngầm là việc xác định, tổ chức không gian dưới
mặt đất, dưới nước để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng
ngầm được hình thành theo dự án độc lập, công trình giao thông ngầm và xác
định không gian xây dựng công trình trên mặt đất để sử dụng cho mục đích kết
nối công trình ngầm.
18. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn trong
quy hoạch làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch gồm quy mô dân
số, lao động, quy mô đất đai, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
môi trường.
19. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian,
kiến trúc cảnh quan cho một khu vực, ô phố hoặc một lô đất được xác định tại quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chung trong trường hợp không
quy định lập quy hoạch phân khu, gồm mật độ xây dựng, chiều cao hoặc tầng cao
tối đa, tối thiểu xây dựng công trình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi của công trình,
chiều sâu xây dựng tối đa.
20. Thời hạn quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian được xác định
để làm cơ sở dự báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập
quy hoạch.
21. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian
được tính từ khi quy hoạch được phê duyệt đến khi hết thời hạn quy hoạch hoặc
quy hoạch được điều chỉnh tổng thể hoặc hết hiệu lực theo quy định của Luật này.
22. Hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn gồm việc lập, thẩm định, phê
duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
23. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ quan, đơn vị
trực thuộc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn, được giao nhiệm vụ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
24. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các dữ liệu điện tử
thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch đô thị và nông thôn, được sắp xếp, tổ chức
để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
6 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.