Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 3, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 3 quy định hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn gồm quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia và các loại quy hoạch đô thị và nông thôn. Điều này cũng xác định các cấp độ quy hoạch và phạm vi lập quy hoạch chung, phân khu, chi tiết, cùng trường hợp không lập quy hoạch chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia.
  • ▸Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn: quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
  • ▸Các cấp độ quy hoạch: quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
  • ▸Quy hoạch chung lập cho thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới, huyện, xã và khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.
  • ▸Quy hoạch phân khu lập cho các trường hợp: khu vực đô thị loại đặc biệt, I, II và đô thị mới tương đương; khu chức năng không phải khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực cần lập để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
  • ▸Quy hoạch chi tiết lập cho khu vực theo quy định của Chính phủ thuộc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đã phê duyệt; cụm công nghiệp; khu vực đấu giá quyền sử dụng đất; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.
  • ▸Ô phố, tuyến đường đáp ứng điều kiện thì không lập quy hoạch chi tiết mà lập thiết kế đô thị riêng, trừ trường hợp phải lập quy chế quản lý kiến trúc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết về phạm vi lập.
  • Cho rằng mọi ô phố, tuyến đường đều phải lập quy hoạch chi tiết.
  • Nhầm quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn với quy hoạch đô thị thông thường.

Giải thích

Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 quy định hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn. Theo đó, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia, được lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh theo pháp luật về quy hoạch. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn gồm: quy hoạch đô thị (thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thị trấn, đô thị mới); quy hoạch nông thôn (huyện, xã); quy hoạch khu chức năng; quy hoạch không gian ngầm (thành phố trực thuộc Trung ương); quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (thành phố trực thuộc Trung ương). Các cấp độ quy hoạch gồm quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Quy hoạch chung lập cho thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới, huyện, xã và khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia. Quy hoạch phân khu lập cho một số trường hợp nhất định. Quy hoạch chi tiết lập cho các trường hợp cụ thể. Đối với ô phố, tuyến đường đáp ứng điều kiện thì không lập quy hoạch chi tiết mà lập thiết kế đô thị riêng, trừ trường hợp phải lập quy chế quản lý kiến trúc.
Nguyên văn Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thị trấn, đô thị mới; b) Quy hoạch nông thôn đối với huyện, xã; c) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng; d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc Trung ương; đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. 4. Quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới, huyện, xã và khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia được xác định trong quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Quy hoạch phân khu được lập cho các trường hợp sau đây: a) Khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ quy định trong đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II và đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại I, đô thị loại II; b) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ quy định; c) Khu vực cần phải lập quy hoạch phân khu để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 6. Quy hoạch chi tiết được lập cho các trường hợp sau đây: a) Khu vực có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ quy định thuộc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này; b) Cụm công nghiệp; khu vực được xác định để đấu giá quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hoặc chương trình mục tiêu quốc gia khác. 7. Đối với các ô phố, tuyến đường đáp ứng các điều kiện sau đây thì không lập quy hoạch chi tiết mà thực hiện lập thiết kế đô thị riêng, trừ trường hợp phải lập quy chế quản lý kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc: a) Thuộc khu vực đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất, được định hướng bảo tồn, hạn chế phát triển và có quy hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này; b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.