Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2020/QH14

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 2 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14, bao gồm các khái niệm như thỏa thuận quốc tế, bên ký kết Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, bên ký kết nước ngoài, ký kết, ký, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
  • ▸Bên ký kết Việt Nam bao gồm: Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; Cơ quan trung ương và cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
  • ▸Cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm các cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 2.
  • ▸Bên ký kết nước ngoài là Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài.
  • ▸Ký kết là hành vi do người có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện, bao gồm ký, thông qua thỏa thuận quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Ký là hành vi của người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền dùng chữ ký của mình để chấp nhận sự giao kết của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế là các hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để từ bỏ hiệu lực, từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc, hoặc tạm ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần thỏa thuận quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'ký kết' và 'ký': ký kết bao gồm ký, thông qua hoặc trao đổi văn kiện; ký chỉ là một hành vi trong đó.
  • Cho rằng Ủy ban nhân dân cấp xã không thuộc khu vực biên giới cũng là bên ký kết Việt Nam.
  • Nhầm lẫn giữa 'chấm dứt hiệu lực' và 'rút khỏi': chấm dứt là từ bỏ hiệu lực, rút khỏi là từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc.

Giải thích

Điều 2 Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Luật. Theo đó, thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế. Bên ký kết Việt Nam bao gồm nhiều cơ quan, tổ chức từ trung ương đến địa phương, trong đó có Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp, và các tổ chức chính trị - xã hội. Bên ký kết nước ngoài bao gồm Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài. Các khái niệm ký kết, ký, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế cũng được định nghĩa rõ ràng.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng v ăn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế. 56 CÔNG BÁO/Số 1179 + 1180/Ngày 23-12-2020 2. Bên ký kết Việt Nam bao gồm: a) Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan của Quốc hội), Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước; c) Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; d) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước cấp tỉnh); e) Tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; h) Ủy ban nhân dân cấp huyện; i) Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; k) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương của tổ chức); cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức). 3. Cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm các cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này. 4. Bên ký kết nước ngoài là Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài. 5. Ký kết là hành vi do người có thẩ m quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện, bao gồm ký, thông qua thỏa thuận quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành thỏa thuận quốc tế. 6. Ký là hành vi của người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền dùng chữ ký của mình để chấp nhận sự giao kết của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế. 7. Chấm dứt hiệu lực của thỏa thuận quốc tế là hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để từ bỏ hiệu lực của thỏa thuận quốc tế. 8. Rút khỏi thỏa thuận quốc tế là hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận quốc tế. 9. Tạm đ ình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế là hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để tạm ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần thỏa thuận quốc tế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.