Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2020/QH14

Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế

Căn cứ: Điều 3, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 3 quy định 7 nguyên tắc cơ bản khi ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm phù hợp Hiến pháp, pháp luật, lợi ích quốc gia; không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ theo pháp luật quốc tế; bảo đảm đối ngoại, hiệu quả, kinh phí; đúng chức năng, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục; không ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết; UBND cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết với chính quyền địa phương cấp tương đương; bên ký kết có trách nhiệm thực hiện và quyền yêu cầu bên kia thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phù hợp Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • ▸Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.
  • ▸Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Việt Nam theo pháp luật quốc tế; không ký kết về vấn đề phải thực hiện bằng điều ước quốc tế.
  • ▸Bảo đảm yêu cầu đối ngoại, hiệu quả, trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ.
  • ▸Phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ký kết và tuân thủ trình tự, thủ tục Luật này.
  • ▸Không ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết.
  • ▸UBND cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết với chính quyền địa phương cấp tương đương về giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác quản lý biên giới phù hợp điều ước quốc tế có liên quan.
  • ▸Bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện và có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài thực hiện trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế; thỏa thuận quốc tế không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
  • Cho rằng mọi cơ quan, tổ chức đều có thể ký kết thỏa thuận quốc tế về bất kỳ vấn đề gì; thực tế phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự, thủ tục.
  • Bỏ sót quy định UBND cấp xã ở khu vực biên giới chỉ được ký kết với chính quyền địa phương cấp tương đương.

Giải thích

Điều 3 là điều khoản 'xương sống' về nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Khi ôn tập, cần nhớ 7 nhóm nguyên tắc: (1) phù hợp Hiến pháp, pháp luật, lợi ích quốc gia và điều ước quốc tế; (2) không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ theo pháp luật quốc tế và không ký kết vấn đề phải thực hiện bằng điều ước; (3) bảo đảm đối ngoại, hiệu quả, phù hợp nguồn kinh phí; (4) đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự, thủ tục; (5) không ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết; (6) UBND cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết với chính quyền địa phương cấp tương đương về các nội dung giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác quản lý biên giới; (7) bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện và có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài thực hiện trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.
Nguyên văn Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đườ ng lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế. 2. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế không được làm phát sinh, thay đổ i, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế; không được ký kết thỏa thuận quốc tế về các vấn đề phải thực hiện thông qua việc ký kết điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật. 3. Bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả của thỏa thuận qu ốc tế được ký kết, trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ theo quy định của pháp luật. 4. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế và tuân thủ trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này. 5. Việc ký kết thỏa thuận quố c tế của các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 2 của Luật này không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết thỏa thuận quốc tế đó. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký k ết nước ngoài là chính quyền địa phương cấp tương đương về giao 58 CÔNG BÁO/Số 1179 + 1180/Ngày 23-12-2020 lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác thực hiện quản lý biên giới phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 7. Bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế được ký kết, đồng thời có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài cũng phải thực hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.