Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Căn cứ: Điều 2, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 2 giải thích 19 khái niệm cốt lõi dùng xuyên suốt Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Các khái niệm này phân biệt rõ hoạt động quản lý, hoạt động kỹ thuật và các mốc thời gian/trách nhiệm liên quan đến công trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quản lý chất lượng công trình xây dựng: hoạt động quản lý của các chủ thể từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư đến khai thác, sử dụng, nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn công trình.
  • ▸Quản lý thi công xây dựng công trình: hoạt động quản lý để thi công bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng thiết kế và mục tiêu đề ra.
  • ▸Bản vẽ hoàn công thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
  • ▸Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường xác định đặc tính của đất, vật liệu, môi trường, sản phẩm, bộ phận công trình hoặc công trình theo quy trình nhất định.
  • ▸Quan trắc công trình: theo dõi, đo đạc, ghi nhận biến đổi hình học, biến dạng, chuyển dịch và thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường theo thời gian.
  • ▸Trắc đạc công trình: đo đạc xác định vị trí, hình dạng, kích thước địa hình, công trình phục vụ thi công, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố.
  • ▸Kiểm định xây dựng: kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng và thông số kỹ thuật khác thông qua khảo sát, quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán, phân tích.
  • ▸Giám định xây dựng: kiểm định xây dựng và đánh giá tuân thủ pháp luật về đầu tư xây dựng, do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
  • ▸Bảo trì công trình xây dựng: tập hợp công việc bảo đảm, duy trì sự làm việc bình thường, an toàn theo thiết kế; có thể gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh/bổ sung/thay thế hạng mục, thiết bị nhưng không làm thay đổi công năng, quy mô.
  • ▸Thời hạn sử dụng theo thiết kế: khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, bảo đảm an toàn và công năng; quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, nhiệm vụ thiết kế.
  • ▸Thời hạn sử dụng thực tế: khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, bảo đảm an toàn và công năng.
  • ▸Bảo hành công trình xây dựng: cam kết của nhà thầu về khắc phục, sửa chữa trong thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng.
  • ▸Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo pháp luật.
  • ▸Chủ quản lý, sử dụng công trình: chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu ủy quyền hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.
  • ▸An toàn trong thi công xây dựng công trình: giải pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại nhằm không gây thương tật, tử vong, không suy giảm sức khỏe, ngăn ngừa sự cố mất an toàn lao động theo pháp luật an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp khác theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • ▸Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình: tập hợp giải pháp tại Phụ lục III Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
  • ▸Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình: hoạt động quản lý của các chủ thể nhằm bảo đảm an toàn thi công.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa “quản lý chất lượng công trình xây dựng” (bảo đảm chất lượng và an toàn) và “quản lý thi công xây dựng công trình” (bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng thiết kế và mục tiêu đề ra).
  • Nhầm “thời hạn sử dụng theo thiết kế” với “thời hạn sử dụng thực tế”: một bên là khoảng thời gian dự kiến theo thiết kế/quy chuẩn/tiêu chuẩn/nhiệm vụ thiết kế, một bên là khoảng thời gian được sử dụng thực tế.
  • Cho rằng bảo trì có thể làm thay đổi công năng, quy mô công trình; Điều 2 khoản 10 loại trừ các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô.
  • Nhầm thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với kiểm định xây dựng: thí nghiệm là đo lường xác định đặc tính; kiểm định là kiểm tra, đánh giá chất lượng/nguyên nhân hư hỏng thông qua khảo sát, quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán, phân tích.

Giải thích

Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP là “từ điển” của toàn bộ Nghị định, gồm 19 từ ngữ được giải thích. Cần nắm các nhóm khái niệm chính: (1) nhóm quản lý gồm quản lý chất lượng công trình, quản lý thi công, quản lý an toàn; (2) nhóm sản phẩm, hồ sơ gồm bản vẽ hoàn công và hồ sơ hoàn thành công trình; (3) nhóm hoạt động kỹ thuật gồm thí nghiệm chuyên ngành, quan trắc, trắc đạc, kiểm định, giám định; (4) nhóm bảo trì, bảo hành, thời hạn sử dụng; (5) nhóm chủ thể gồm chủ sở hữu và chủ quản lý, sử dụng công trình; (6) nhóm an toàn trong thi công gồm an toàn, biện pháp bảo đảm an toàn và quản lý an toàn. Điểm cần phân biệt là bảo trì không bao gồm hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô; giám định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức; biện pháp bảo đảm an toàn được quy định tại Phụ lục III Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn của công trình. 2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra. 3. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế. 4. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 5. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định. 6. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian. 7. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng. 8. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua khảo sát, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích. 9. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này. 10. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; điều chỉnh, bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác, sử dụng công trình bảo đảm an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình. 11. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng. 12. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, bảo đảm yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. 13. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. 14. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng. 15. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật. 16. Chủ quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu công trình trong trường hợp trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là chủ quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan. 17. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp bảo đảm an toàn khác trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 49, khoản 2 và khoản 3 Điều 50, Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. 18. Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình là tập hợp các giải pháp quy định tại Phụ lục III Nghị định này nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện và khu vực lân cận trong quá trình thi công xây dựng công trình, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng, di dời công trình. 19. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.