Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở
là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh
hoạt của gia đình, cá nhân. Nhà ở được sử dụng vào mục đích để ở và mục đích
không phải để ở mà pháp luật không cấm là nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp.
2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc
quyền sử dụng c
ủa tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá
nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với
mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.
3. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu
thang chung, có phần sở hữu riêng, phầ
n sở hữu chung và hệ thống công trình hạ
tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được
xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng
hỗn hợp.
4 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho
thuê theo cơ chế thị trường.
5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp
được ở nhà ở công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo quy
định của Luật này.
6. Nhà ở phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho đối tượng thuộ
c trường hợp được
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.
7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.
8. Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là công trình xây dựng được
đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất thương mại, d
ịch vụ thuộc phạm vi khu
công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp để bố trí cho
cá nhân là công nhân thuê trong thời gian làm việc tại khu công nghiệp đó theo
quy định của Luật này.
9. Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân là nhà ở xã hội để bán, cho thuê
mua, cho thuê cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của
Luật này.
10. Nhà ở cũ là nhà ở được đầu tư xây dựng từ n
ăm 1994 trở về trước, bao
gồm cả nhà chung cư.
11. Nhà ở thuộc tài sản công là nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
12. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tập hợp đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo ho
ặc sửa chữa nhà
ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở trên một địa điểm
nhất định trong thời hạn và chi phí xác định.
13. Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, t
ổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi
chung là tổ chức).
14. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổ chức được lựa chọn để thực
hiện dự án đầu tư xây dự
ng nhà ở theo quy định của Luật này.
15. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo
nhà ở làm tăng diện tích nhà ở.
16. Cải tạo nhà ở là việc nâng cấp chất lượng, tăng diện tích hoặc điều chỉnh
cơ cấu diện tích của nhà ở hiện có.
17. Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ và sửa chữa nhà ở khi
có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng, hoạt động bình thường, an toàn của nhà ở
trong quá trình khai thác, sử dụng.
18. Chủ sở hữu nhà ở là tổ ch
ức, cá nhân có quyền sở hữu nhà ở theo quy định
của Luật này.
19. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu phần
diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư.
20. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích trong căn hộ hoặc
trong phần diện tích không phải là căn hộ trong nhà chung cư được công nhận là
sở hữu riêng củ
a chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng riêng trong căn
hộ hoặc trong phần diện tích không phải là căn hộ của chủ sở hữu nhà chung cư
theo quy định của Luật này.
21. Phần sở hữu chung của nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà
chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và
trang thiết bị sử d
ụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.
22. Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê
mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị nhà ở thuê mua theo thỏa thuận
nhưng không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở; số tiền còn lại được tính
thành tiền thuê nhà để trả hằng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn
nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết thời hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả
hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.
23. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu
đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
24. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây
dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng.