Nguyên văn Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:
34 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
“3. Cơ quan kiểm tra văn bản là cơ quan có trách nhiệm giúp cơ quan, người
có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều 14 và khoản 1 Điều 15 của Nghị định này, bao gồm: Cục Kiểm tra văn
bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
1. Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực quy định từ khoản 3 đến khoản 15
Điều 4 của Luật; văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực quy định từ khoản 3
đến khoản 15 Điều 4 của Luật có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước do
người có thẩm quyền xác định.
2. Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng không
được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật, bao gồm:
a) Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã,
chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
b) Văn bản của cơ quan thuộc Chính phủ; Thường trực Hội đồng nhân
dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ
chức thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã.
3. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 và khoản 2 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa
phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trách nhiệm giúp chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật:
a) Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa
phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phân công cơ quan, người có trách
nhiệm giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa
phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản.
Sở Tư pháp, cơ quan được chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt giao, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc công
chức chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao là đầu mối giúp Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, chính quyền địa phương ở đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra
văn bản;
b) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giúp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan, đơn
vị được giao giúp Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của
Hội đồng nhân dân cấp xã”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Tự kiểm tra văn bản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật phải
được thực hiện trong thời gian 45 ngày đối với văn bản của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; trong thời gian 10 ngày đối
với văn bản của chính quyền địa phương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
trong thời gian 05 ngày làm việc đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt kể từ ngày văn bản được
thông qua hoặc ký ban hành.
36 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
Tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định
này được thực hiện theo các căn cứ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 63
của Luật.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:
“1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra văn bản do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác, chính quyền địa phương cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc
biệt ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc trách
nhiệm quản lý không có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định
tại khoản 1 Điều này và giúp Chính phủ kiểm tra văn bản không có nội dung thuộc
phạm vi bí mật nhà nước, bao gồm:
a) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
b) Nội dung quy định thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ
trong thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tổng Kiểm toán nhà nước;
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; văn bản quy phạm pháp
luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”.
6. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 5 và 7 Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra các văn bản không có nội dung
thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bao gồm:
a) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở
đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt nhưng không được ban hành bằng hình thức
văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp
luật đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính
quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
b) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của cơ quan thuộc Chính phủ;
Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; các tổ chức thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra:
a) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương
cấp xã nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật;
văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm
pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã ban hành;
b) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phân công tổ chức thuộc hoặc trực thuộc giúp Bộ
trưởng kiểm tra văn bản quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp
giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra, xử lý văn bản quy định tại khoản 1 Điều này;
Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra văn bản quy định tại khoản 5
Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4 và 8 Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
38 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
“3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
quyết định:
a) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản trái pháp
luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền kiểm tra;
b) Đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần nghị quyết trái pháp luật của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền kiểm tra.
Thủ tục kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản
này được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này và trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định:
a) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần thông tư trái pháp
luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành; văn bản trái pháp
luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần nghị quyết trái pháp luật của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ nội dung trái pháp luật thuộc trách nhiệm
quản lý ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ trong thông tư liên tịch do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước
ban hành.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái pháp luật đã bị đình
chỉ việc thi hành thì Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các
bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc đề
nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:
“3. Đối với kết luận kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, trường hợp cơ quan,
người ban hành kết luận kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều này không
chấp thuận kiến nghị thì cơ quan, người có văn bản được kết luận có quyền kiến
nghị, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định sau đây:
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Văn bản xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phải được cơ
quan, người đã ban hành văn bản đó gửi đăng Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật, Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan
ban hành văn bản (nếu có) chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ký chứng thực hoặc ký
ban hành.”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa
văn bản có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân tại Ủy ban nhân dân:
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện
rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ
quan mình.
40 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
Các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan
thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.
Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan thực hiện rà soát,
hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Các cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan của Hội đồng nhân dân và các cơ
quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân,
Hội đồng nhân dân cùng cấp có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan,
tổ chức mình.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên môn để tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực ở địa
bàn cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các công chức chuyên
môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp mình thuộc lĩnh vực phụ trách của công chức chuyên môn.
Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính hoặc công chức được giao nhiệm vụ
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa
văn bản (sau đây gọi chung là cơ quan) có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ
quan, tổ chức, cá nhân thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 37 như sau:
“b) Văn bản hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để
bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp
thay đổi về thẩm quyền do việc sắp xếp, tổ chức bộ máy hoặc trường hợp
không còn đối tượng áp dụng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP;”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 38 như sau:
“6. Công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,
hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định
tại khoản 2 Điều 57 của Luật.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản quy phạm
pháp luật cần rà soát
1. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết
thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát. Văn bản được
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; bị tạm ngưng hiệu lực; được quy định hết hiệu
lực là văn bản cần rà soát.
2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết
thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản được sử dụng làm căn cứ ban hành
một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát. Văn bản có văn bản là căn cứ ban
hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; bị tạm ngưng hiệu lực; được quy định
hết hiệu lực là văn bản cần rà soát.
3. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết
thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản được dẫn chiếu trong nội dung của
một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát. Văn bản có chứa nội dung được dẫn
chiếu đến văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; bị tạm ngưng hiệu lực;
được quy định hết hiệu lực là văn bản cần rà soát.
4. Văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước
đó là căn cứ để rà soát; văn bản được ban hành trước đó là văn bản cần rà soát.”.
14. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực ở trung ương, cấp tỉnh,
cấp xã phải được đăng Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo
quy định.”;
42 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực được đưa vào danh mục để công
bố định kỳ hằng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng
hiệu lực trong 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
Trường hợp văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực thuộc đối tượng của kỳ
công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào
danh mục văn bản để công bố.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi
đến Bộ Tư pháp; quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp để theo dõi.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa
văn bản, Sở Tư pháp, cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn bản tổng hợp, xây dựng, trình
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng
hiệu lực.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 46 như sau:
“1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giúp Thủ tướng Chính phủ lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.
Thủ trưởng các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản điều chỉnh những
nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của tổ chức mình.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc công chức chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản
điều chỉnh những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của mình.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 51 như sau:
“7. Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về pháp luật theo quy định. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở trung
ương, cấp tỉnh và cấp xã phải được đăng Công báo điện tử.
Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và Tập hệ thống
hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lại và đính chính.”.
17. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 53 như sau:
“1. Trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các cấp xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống
hóa văn bản:
a) Đối với văn bản thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ thì tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị được
giao nhiệm vụ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về rà soát,
hệ thống hóa văn bản thực hiện;
b) Đối với văn bản thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thì Sở Tư pháp thực hiện;
c) Đối với văn bản thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của Ủy ban nhân dân cấp
xã thì cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện.
2. Các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện hệ thống hóa văn
bản và gửi kết quả cho tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị
được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn
bản để tổng hợp.
Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả cho
Sở Tư pháp, cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn bản để tổng hợp.
44 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
3. Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa
văn bản, Sở Tư pháp, cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn bản tổng hợp, kiểm tra
lại kết quả hệ thống hóa văn bản, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, công bố.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 56 như sau:
“5. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp của
cơ quan, người có thẩm quyền và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
Nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Chính phủ
và Bộ trưởng Bộ Tài chính.”.
19. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 58 như sau:
“a) Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và pháp
luật khác có liên quan;”.