Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm đăng tải dự án, dự thảo
văn bản trên cổng hoặc trang thông tin điện tử theo quy định của Luật và Nghị
định này, trừ trường hợp nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí
mật nhà nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến góp ý; đăng tải bản tổng hợp
ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ
quan mình chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời gian
đăng tải ít nhất là 30 ngày và trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các
hoạt động khác trong quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 4 và một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 4 như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành và quyết
định việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, công bố văn bản quy phạm
pháp luật tiếp tục có hiệu lực”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,
hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế tiếp tục có hiệu lực được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết, quy định biện
pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật có trách
nhiệm rà soát, xác định các nội dung của văn bản quy định chi tiết, quy định biện
pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực; xây dựng dự thảo
nghị quyết hành chính hoặc quyết định hành chính để công bố toàn bộ hoặc một
phần văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn
thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực, trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết, quy định
biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật có
4 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
trách nhiệm ban hành nghị quyết hành chính hoặc quyết định hành chính quy định
tại điểm a khoản này trước ngày có hiệu lực của văn bản được sửa đổi, bổ sung,
thay thế.”;
c) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Việc ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật
được thực hiện như sau:
a) Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết hành chính để quyết định
việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân của
đơn vị hành chính được nhập;
b) Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm
pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của
đơn vị hành chính được nhập.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Văn bản công bố văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ
hoặc một phần; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Văn bản đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh:
a) Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành
chính - kinh tế đặc biệt, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;
b) Văn bản xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật do cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành;
c) Văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa
phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành;
d) Văn bản công bố văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ
hoặc một phần; danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành;
đ) Văn bản khác do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. Việc đăng tải văn
bản quy định tại điểm này do cơ quan ban hành quyết định.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 9 như sau:
“d) Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành quyết định hành chính để đính
chính văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành quyết định hành chính để đính chính văn bản
quy phạm pháp luật do mình ban hành và Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.”.
5. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, căn
cứ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật thực hiện việc rà soát, nghiên cứu, đề
xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
Văn bản đề xuất nhiệm vụ lập pháp gửi Bộ Tư pháp phải nêu rõ tên luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc
vấn đề cần nghiên cứu, rà soát; căn cứ, nội dung cần được nghiên cứu, rà soát, thể
chế hóa; cơ quan chủ trì thực hiện; dự kiến thời hạn hoàn thành việc nghiên cứu, rà
soát và thời hạn cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị
quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có).
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, xây dựng đề xuất
của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, trình Chính phủ
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội.
3. Chính phủ xem xét, thông qua đề xuất của Chính phủ về Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ của Quốc hội theo Quy chế làm việc của Chính phủ, trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên
nhiệm kỳ Quốc hội. Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ động nghiên cứu, rà soát thực
hiện các nhiệm vụ lập pháp, xây dựng chính sách, soạn thảo dự án, dự thảo văn
bản ngay sau khi được Chính phủ thông qua đề xuất.
6 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ
ký tờ trình, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất của Chính phủ về Định
hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất chính sách lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang
bộ có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Ngoại giao có ý kiến về tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an có ý kiến về bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; Bộ Tài chính
có ý kiến về nguồn tài chính; Bộ Nội vụ có ý kiến về việc phân quyền, phân cấp
và nguồn nhân lực; Bộ Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và
tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về
việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất chính sách của luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi hồ sơ chính sách theo quy định
tại khoản 2 Điều 31 của Luật đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ được gửi bằng
bản điện tử và 01 bản giấy, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, các tài liệu
khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định chính sách theo hình thức họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư
pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia,
nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trách nhiệm của thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc
họp thẩm định:
a) Nghiên cứu hồ sơ chính sách, phát biểu ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý
kiến về hồ sơ chính sách của luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ hay chưa đủ điều kiện
trình Chính phủ;
b) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực của cơ quan mình. Trong đó, đại diện Bộ Ngoại giao có ý kiến về
tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; đại diện Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về
bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; đại diện Bộ Tài chính có ý kiến về
nguồn tài chính; đại diện Bộ Nội vụ có ý kiến về việc phân quyền, phân cấp và
nguồn nhân lực; đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc họp thẩm
định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Tư pháp trong thời hạn chậm
nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Hết thời
hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với hồ sơ
chính sách.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản
thì Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản gửi Bộ trưởng các Bộ về việc này và
kèm theo báo cáo thẩm định.”;
8 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ hồ sơ chính sách của
luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; việc tham
gia ý kiến thẩm định của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp báo cáo thẩm định kết
luận hồ sơ chính sách của luật, pháp lệnh, nghị quyết chỉ đủ điều kiện trình Chính
phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu
cầu tiếp thu, hoàn thiện.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến
của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư
pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ
Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2
Điều 15 của Nghị định này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết gửi hồ
sơ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật đến Bộ Tư pháp để thẩm
định. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, trong đó các báo cáo được
ký và đóng dấu, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết được đóng dấu giáp lai, các tài
liệu khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định dự án, dự thảo theo hình thức họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư
pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia,
nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp của hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc
họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Tư pháp trong thời
hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí
với dự án.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản
thì Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản gửi Bộ trưởng các Bộ về việc này và
kèm theo báo cáo thẩm định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm
định của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ,
Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự án luật,
pháp lệnh, nghị quyết chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện
thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.”.
10 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Tiếp thu, giải trình, chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, kỹ
thuật trình bày văn bản đối với dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ
quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình
ý kiến đại biểu Quốc hội, xây dựng dự thảo báo cáo của Chính phủ về việc tiếp
thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định,
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh
lý dự thảo văn bản theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi Bộ Tư pháp
dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết để rà soát theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo,
Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát về
ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và có văn bản gửi bộ, cơ quan
ngang bộ chủ trì soạn thảo về kết quả rà soát trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được dự thảo.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tại văn
bản của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 2 Điều này, hoàn thiện dự thảo luật, pháp
lệnh, nghị quyết, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trình Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 40 và điểm đ khoản 1
Điều 42 của Luật.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 như sau:
“2. Cơ quan được giao chuẩn bị dự thảo văn bản ý kiến của Chính phủ gửi hồ
sơ chính sách, hồ sơ dự án đến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý
kiến; trường hợp cần thiết tổ chức cuộc họp có sự tham gia của đại diện cơ quan
lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học để lấy ý kiến đối với hồ sơ.
Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan
được giao chuẩn bị ý kiến trong thời hạn 05 ngày, đối với văn bản ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Bộ Ngoại giao,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học
và Công nghệ có ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo; lấy ý
kiến bộ, cơ quan ngang bộ đối với những nội dung của dự thảo liên quan đến chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ đó; lấy ý kiến
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; trong đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Trường hợp dự thảo văn bản có quy định thực hiện chính sách dân tộc, cơ quan
chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc
ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có);”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày, đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.”.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc
ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có);”;
12 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo văn bản theo hình thức họp
hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư
pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia,
nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học.
Trường hợp thẩm định gấp theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 7 Điều
này. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ
Khoa học và Công nghệ cho ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của
Nghị định này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc
họp thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc
họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Tư pháp trong
thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của
Bộ Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được
hiểu là nhất trí với dự thảo.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản
thì Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản gửi Bộ trưởng các Bộ về việc này và
kèm theo báo cáo thẩm định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7 như sau:
“đ) Tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
nguồn tài chính, nguồn nhân lực, việc phân cấp; việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự thảo văn bản đủ
hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định của Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo văn bản chỉ đủ điều
kiện trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ
nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện. Báo cáo thẩm định được gửi đến bộ, cơ
quan ngang bộ chủ trì soạn thảo.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Soạn thảo nghị quyết
1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì
soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật. Cơ
quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện ngay việc soạn thảo nghị quyết;
b) Xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết, bao gồm: tờ trình; dự thảo nghị quyết;
bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu có);
c) Lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp
đến nội dung dự thảo nghị quyết, trong đó phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
14 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
2. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này có trách nhiệm cho ý kiến khi nhận được đề nghị của bộ, cơ
quan ngang bộ chủ trì soạn thảo.
Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15
của Nghị định này.
3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì
soạn thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật.
Cơ quan chủ trì soạn thảo, các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện quy
định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.
4. Hồ sơ dự thảo nghị quyết quy định tại khoản 3 Điều này để lấy ý kiến, phản
biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo, kèm phụ
lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều
ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc
ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có);”.
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo nghị quyết;
g) Tài liệu khác (nếu có).”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Thẩm định nghị quyết
1. Đối với nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của
Luật thì việc thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9
của Điều 28 Nghị định này. Hồ sơ gửi thẩm định bằng bản điện tử và 01 bản giấy,
bao gồm: văn bản đề nghị thẩm định kèm các tài liệu theo quy định khoản 4
Điều 32 của Nghị định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu giải trình ý kiến góp ý,
phản biện xã hội, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo nghị quyết
được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan
ngang bộ.
2. Đối với nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2
Điều 14 của Luật thì không thực hiện việc thẩm định.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 34 như sau:
“1. Đối với dự thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 14 của Luật thì bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự
thảo nghị quyết;
b) Trình Chính phủ hồ sơ dự thảo nghị quyết, bao gồm: tờ trình; dự thảo nghị
quyết; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; văn bản ý kiến của Bộ Ngoại
giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ
Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan; tài liệu khác (nếu có).
2. Đối với dự thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14
của Luật thì việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 29 của Nghị định này. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Chính phủ, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 32 của Nghị định này và bản tổng hợp ý
kiến, tiếp thu giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội, trong đó tờ trình, các báo
cáo được ký và đóng dấu, dự thảo nghị quyết được đóng dấu giáp lai, các tài liệu
khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
16 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
“1. Việc xây dựng nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo trình tự, thủ tục
rút gọn được thực hiện như sau:
a) Đối với nghị định của Chính phủ, nghị quyết của Chính phủ quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51
của Luật.
Hồ sơ thẩm định bao gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự
thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; bản rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên
quan đến dự thảo văn bản; tài liệu khác (nếu có).
Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết
minh nội dung dự thảo; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản
quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo văn bản; báo cáo
thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có);
b) Đối với nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2
Điều 14 của Luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì không
thực hiện việc thẩm định. Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm các tài liệu theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ dự thảo văn bản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4
Điều này bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo và tài liệu khác (nếu có).”.
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết
định; lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ đối với những nội dung của dự thảo liên
quan đến chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ
đó; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; trong đó phải lấy ý kiến
của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư
pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ;”;
b) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 như sau:
“e) Việc xây dựng, ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình
tự, thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc
ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có);”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn là 10 ngày, đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày
kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý
kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, việc
ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có);”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo văn bản theo hình thức họp
hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản. Thời hạn thẩm định là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư
pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia,
nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học.
18 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư
pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 7 Điều này;
Bộ Ngoại giao có ý kiến về tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
có ý kiến về bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; Bộ Tài chính có ý kiến về
nguồn tài chính; Bộ Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp và thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Bộ Khoa học và Công nghệ có ý
kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7 như sau:
“đ) Tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh;
nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp; việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự thảo quyết định đủ
hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định
của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ
Khoa học và Công nghệ. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo quyết
định chỉ đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì
báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện. Báo cáo
thẩm định được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo.
Trường hợp thẩm định gấp theo quy định tại khoản 3 Điều này thì văn bản
ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội
vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì
soạn thảo.”;
e) Bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Hồ sơ dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ tục
rút gọn gửi thẩm định bao gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh,
thuyết minh nội dung dự thảo; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng,
văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo văn bản;
tài liệu khác (nếu có).”.
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Văn phòng Chính phủ tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo
Quy chế làm việc của Chính phủ.
Trường hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ không có đại diện tham gia cuộc họp hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định mà không gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản
thì Văn phòng Chính phủ xem xét, đề nghị Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về nội
dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 của Nghị định này theo Quy chế làm
việc của Chính phủ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ trình dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ
tục rút gọn bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung
dự thảo; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bản rà
soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước
quốc tế có liên quan đến dự thảo văn bản; tài liệu khác (nếu có).”.
21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 39 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư, bao gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo thông
tư; bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
20 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có); bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông
tư; báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy
định tại khoản 2 Điều 18 của Luật;”;
b) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ như sau:
“e) Việc xây dựng, ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực
hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật.”.
22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Việc tổ chức thẩm định được thực hiện như sau:
a) Đối với dự thảo thông tư do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công đơn vị khác thẩm định; đối với dự
thảo thông tư không do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì tổ chức pháp chế
thẩm định;
b) Việc thẩm định được thực hiện bằng một trong các hình thức: tự thẩm định;
thành lập hội đồng thẩm định; tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm
định bằng văn bản. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập
hội đồng thẩm định;
c) Tùy nội dung dự thảo thông tư, bộ, cơ quan ngang bộ có thể mời đại diện
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa
học tham gia thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối
của Đảng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;”;
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Hồ sơ dự thảo thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn gửi thẩm định bao
gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo
và tài liệu khác (nếu có).”.
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 41 như sau:
“4. Hồ sơ trình dự thảo thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: tờ
trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm
định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác (nếu có).”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 43 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình
hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân, đăng ký xây
dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân quy định tại các điểm b, c và d khoản 1
Điều 21 của Luật, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân.
Việc đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện
theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quân sự,
công an tỉnh, thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc
theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký
xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều 21 của Luật.
Việc đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.”.
25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 44 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị
quyết; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy
ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ;”;
22 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10
ngày, đối với nghị quyết ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài
chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp
và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về
việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);”.
26. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 45 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan;
chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các
điểm a, c, d và e khoản 6 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:
“b) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực của cơ quan mình. Trong đó, đại diện Sở Tài chính có ý kiến về
nguồn tài chính; đại diện Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; đại diện Sở Khoa học và Công
nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc họp thẩm
định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Sở Tư pháp trong thời hạn chậm
nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư
pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến được hiểu là nhất
trí với dự thảo.
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về các nội dung
quy định tại điểm b khoản này khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua
dự thảo.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 6 như sau:
“đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;”.
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 47 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của
Đảng, tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;”;
24 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;”.
28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 49 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết
định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý
kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày,
đối với quyết định ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài
chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp
và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về
việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).”;
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 50 như sau:
“1. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức hội
đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan;
chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a,
c, d và e khoản 6 Điều 45 của Nghị định này.”.
30. Bổ sung Mục 3a vào sau Mục 3 như sau:
“Mục 3a
XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 51a. Soạn thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc trên cơ sở đăng ký của
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an
tỉnh, thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chủ trì
soạn thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Đánh giá việc thi hành pháp luật ở địa phương để xác định nội dung phân cấp
và biện pháp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, phối hợp hoạt động giữa các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định trên cổng thông
tin điện tử của tỉnh, thành phố trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết
định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý
kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ
sơ dự thảo văn bản.
2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến đối với dự thảo, đối với quyết
định ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề
26 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
nghị góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ
có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn
nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất
với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc
đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Hồ sơ dự thảo quyết định để lấy ý kiến, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).
Điều 51b. Thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ
thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được
đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì
soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu
quy định tại khoản 3 Điều 51a của Nghị định này và bản tổng hợp ý kiến tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý.
2. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp hồ
sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
3. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo quyết định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sở Tư pháp tự
thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý
kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc
họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham
gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Sở Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 6
Điều này.
4. Trường hợp thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định
thì thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có
trách nhiệm:
a) Nghiên cứu dự thảo văn bản, phát biểu ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý
kiến về việc dự thảo văn bản đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực của cơ quan mình. Trong đó, đại diện Sở Tài chính có ý kiến về
nguồn tài chính; đại diện Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Khoa học và Công nghệ có ý
kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc
họp thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc
họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Sở Tư pháp trong
thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định
hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của Sở
Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến được hiểu là
nhất trí với dự thảo.
5. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc
họp hội đồng thẩm định.
6. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của
văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng;
28 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự
thảo văn bản;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính;
đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
7. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp phải thể hiện rõ dự thảo quyết định đủ
hoặc chưa đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Trường hợp báo cáo thẩm
định kết luận dự thảo quyết định chỉ đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu
tiếp thu, hoàn thiện.
8. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định lại nếu dự thảo quyết định chưa đủ điều
kiện trình. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 51c. Xem xét, ký ban hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý
kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản; trao đổi, thống nhất
với các cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân, đồng thời gửi Sở Tư
pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 51b của Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định
theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, ký ban hành quyết định.”.
31. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương IV như sau:
“Mục 4
XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG NH N DÂN CẤP XÔ
32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 53 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 như sau:
“1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân
trình trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến thẩm
định bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định dự thảo nghị quyết với sự
tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định, bao gồm văn bản đề nghị
thẩm định và các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 52 của Nghị định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại
khoản 2 Điều này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan chủ trì
soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối
của Đảng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;”.
30 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
33. Sửa đổi tên Điều 54 như sau:
“Điều 54. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trình dự thảo
nghị quyết”.
34. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối
của Đảng;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;”.
35. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 5 Chương IV như sau:
“Mục 5
XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÔ
36. Sửa đổi khoản 1 Điều 58 như sau:
“1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định dự
thảo quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.”.
37. Bổ sung Mục 6 vào sau Mục 5 Chương IV như sau:
“Mục 6
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢ N QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP,
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THEO TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 59a. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết
của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện
trước hoặc trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn bản đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 51 của Luật.
3. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật.
4. Việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ
trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác
(nếu có);
b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm
định có trách nhiệm thẩm định dự thảo. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên
quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm
định. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình, cơ
quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để thẩm định lại.
Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Việc thẩm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo trình tự, thủ tục rút
gọn được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định; báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo; tài liệu khác (nếu có);
b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm tra
có trách nhiệm thẩm tra dự thảo. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan
đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm tra không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm
tra. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự thảo chưa đủ điều kiện trình
thì cơ quan chủ trì thẩm tra xem xét trả lại hồ sơ để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.
32 CÔNG BÁO/Số 993 + 994/Ngày 27-7-2025
6. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại
điểm d khoản 7 Điều 51 của Luật. Hồ sơ trình dự thảo nghị quyết bao gồm: tờ
trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm
định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có).”.
Điều 59b. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định
của Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Việc đề nghị, soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều 59a của Nghị định này.
2. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện như sau:
a) Việc thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 59a của Nghị định này;
b) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bao gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so
sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu có).
Thời hạn thẩm định, việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, thẩm định
lại thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 59a của Nghị
định này.
3. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định thực hiện theo quy định tại
điểm c và điểm d khoản 7 Điều 51 của Luật. Hồ sơ trình dự thảo quyết định
bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác
(nếu có).”.
38. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:
“1. Việc viện dẫn văn bản được thực hiện như sau:
a) Đối với văn bản được viện dẫn là luật, pháp lệnh, khi viện dẫn phải ghi
đầy đủ tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản; đối với văn bản đã được sửa đổi,
bổ sung thì ghi thêm sau tên văn bản, số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa
đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ
sung; trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiều lần thì từ lần sửa đổi, bổ sung
lần thứ hai trở đi chỉ ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi,
bổ sung.
Lần viện dẫn tiếp theo, ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản; đối với
văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau số, ký hiệu của văn bản cụm từ
“được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản;
b) Đối với văn bản khác, khi viện dẫn lần đầu phải ghi tên loại văn bản, số, ký
hiệu văn bản và tên gọi của văn bản. Đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì
ghi thêm sau tên gọi của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại
văn bản, số, ký hiệu văn bản; trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiều lần thì từ lần
thứ hai trở đi chỉ ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản.
Lần viện dẫn tiếp theo, ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản; đối với
văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau số, ký hiệu của văn bản cụm từ
“được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản.”.
39. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 77 như sau:
“đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chỉ đạo công tác
xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp
hằng năm trong phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của mình; hướng dẫn cơ quan,
đơn vị trực thuộc thực hiện hoặc tham gia việc xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
Tổ chức pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ thực hiện quản lý công tác xây dựng pháp luật tại bộ, ngành mình; Sở Tư pháp
có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý công tác xây dựng
pháp luật trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.”.