Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 20. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu

Căn cứ: Điều 20, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 20 quy định nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu, bao gồm các khoản chi phí được hỗ trợ và cách xác định mức hỗ trợ hằng năm. Điều này cũng quy định hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung chi hỗ trợ gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP; chi phí khấu hao bao gồm khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn và khấu hao đường truyền dẫn từ công trình đến điểm kết cuối vào mạng doanh nghiệp.
  • ▸Mức chi hỗ trợ hằng năm = Chi phí khấu hao + Chi phí duy trì + Chi phí thuê (nếu có) + Chi phí khác (nếu có) – Doanh thu phát sinh.
  • ▸Thời gian tính hỗ trợ từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng.
  • ▸Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo hợp đồng.
  • ▸Chi phí khấu hao và chi phí duy trì trong gói thầu được xác định bằng tổng chi phí trong 07 năm chia cho 7; nếu trích khấu hao trên 07 năm, phần sau 07 năm doanh nghiệp tự bù đắp.
  • ▸Chi phí thuê không vượt quá tổng chi phí thuê trong giá hợp đồng (07 năm) chia 7 và không trùng lặp với khấu hao, duy trì.
  • ▸Doanh thu phát sinh (07 năm) chia 7.
  • ▸Nếu khu vực không được nghiệm thu thì giảm trừ thanh toán và xử lý vi phạm theo hợp đồng.
  • ▸Nếu doanh nghiệp cung cấp không đủ 12 tháng trong năm thì hỗ trợ theo số tháng thực tế được nghiệm thu.
  • ▸Hồ sơ nghiệm thu gồm: báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ kèm báo cáo đo tốc độ mạng Internet; báo cáo chi phí khấu hao kèm quyết định phê duyệt quyết toán công trình (chỉ cung cấp khi thanh toán lần đầu); báo cáo chi phí thuê kèm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các chi phí khác (nếu có).
  • ▸Hồ sơ thanh toán gồm: văn bản đề nghị thanh toán, biên bản nghiệm thu hợp đồng, bảng xác định giá trị khối lượng dịch vụ hoàn thành, hóa đơn cung cấp dịch vụ.
  • ▸Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu, số liệu báo cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chi phí khấu hao được hỗ trợ: chỉ gồm khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn và khấu hao đường truyền dẫn đến điểm kết cuối vào mạng doanh nghiệp, không phải toàn bộ chi phí khấu hao.
  • Nhầm thời gian tính hỗ trợ bắt đầu từ tháng doanh nghiệp đưa công trình vào cung cấp dịch vụ, mà thực tế là từ tháng tiếp theo.
  • Nhầm rằng mọi trường hợp trích khấu hao trên 7 năm đều được hỗ trợ, nhưng phần sau 7 năm doanh nghiệp tự bù đắp.

Giải thích

Điều 20 hướng dẫn chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu. Theo khoản 1, nội dung chi hỗ trợ gồm các khoản chi phí tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP; trong đó chi phí khấu hao bao gồm khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn và khấu hao đường truyền dẫn từ công trình đến điểm kết cuối vào mạng doanh nghiệp. Khoản 2 quy định mức chi hỗ trợ hằng năm bằng tổng chi phí khấu hao, duy trì, thuê (nếu có), khác (nếu có) trừ doanh thu phát sinh. Khoản 3 giải thích cách xác định các yếu tố: thời gian hỗ trợ từ tháng sau khi đưa công trình vào cung cấp dịch vụ đến hết hợp đồng; chỉ tính trên khối lượng nghiệm thu; chi phí khấu hao và duy trì lấy tổng 7 năm chia 7, không vượt quá giá hợp đồng; chi phí thuê không vượt quá tổng 7 năm chia 7 và không trùng với khấu hao, duy trì; doanh thu 7 năm chia 7; nếu không nghiệm thu thì giảm trừ; nếu không đủ 12 tháng thì hỗ trợ theo số tháng thực tế. Khoản 4, 5 quy định hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ thanh toán. Khoản 6 nhấn mạnh doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu, số liệu báo cáo.
Nguyên văn Điều 20. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông
phổ cập theo phương thức đấu thầu 1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn được tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp. 2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm được xác định bằng (=) Chi phí khấu hao, cộng (+) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí thuê (nếu có), cộng (+) Chi phí khác (nếu có), trừ (-) Doanh thu phát sinh. 3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm: a) Thời gian tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng; b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng; c) Chi phí khấu hao thuộc gói thầu được xác định bằng tổng số chi phí khấu hao đối với tài sản cố định thực tế do doanh nghiệp viễn thông đầu tư theo quy định hiện hành và trích khấu hao trong 07 năm chia cho 7, đảm bảo không vượt quá chi phí khấu hao trong giá hợp đồng; trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao trên 07 năm, phần chi phí khấu hao sau 07 năm do doanh nghiệp tự bù đắp chi phí; d) Chi phí duy trì xác định bằng chi phí duy trì trong giá hợp đồng trong 07 năm chia cho 7; đ) Trường hợp khi tổ chức đấu thầu, giá gói thầu được lập không căn cứ theo dự toán gói thầu được phê duyệt, việc thanh toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản này, phải đảm bảo việc hỗ trợ các khoản chi phí khấu hao, chi phí duy trì không vượt quá các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Việc rà soát chi phí khấu hao, chi phí duy trì khi xác định mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 của Nghị định này; e) Chi phí thuê (nếu có) xác định theo hợp đồng thuê, hoá đơn hợp pháp do doanh nghiệp báo cáo nhưng không được vượt quá tổng chi phí thuê trong giá hợp đồng (trong 07 năm) chia cho 7 và phải đảm bảo không được tính trùng lặp với chi phí khấu hao và chi phí duy trì để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; g) Doanh thu phát sinh (thực hiện trong 07 năm) được xác định theo kết quả đấu thầu chia cho 7; h) Trường hợp khu vực thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ của gói thầu không được nghiệm thu thì phải giảm trừ thanh toán đối với khối lượng dịch vụ không được nghiệm thu và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng; i) Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không đủ 12 tháng trong năm thì số kinh phí doanh nghiệp được hỗ trợ là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ trong năm được nghiệm thu. 4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng: a) Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ, kèm theo báo cáo đo tốc độ mạng Internet theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Báo cáo chi phí khấu hao thuộc phạm vi được hỗ trợ theo hợp đồng thực hiện gói thầu kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; trong đó phải thể hiện chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế trong 07 năm của doanh nghiệp chia cho 7. Tài liệu này doanh nghiệp chỉ cung cấp khi đề nghị thanh toán lần đầu thực hiện hợp đồng sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt; c) Báo cáo chi phí thuê kèm theo hợp đồng, hoá đơn, chứng từ hợp pháp; các chi phí khác (nếu có). 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Ngoài hợp đồng cung cấp dịch vụ, hồ sơ doanh nghiệp viễn thông đề nghị Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thanh toán kinh phí hỗ trợ bao gồm: a) Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí; b) Biên bản nghiệm thu hợp đồng cung cấp dịch vụ; c) Bảng xác định giá trị khối lượng dịch vụ hoàn thành; d) Hoá đơn cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. 6. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.