Điều 21. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng
Căn cứ: Điều 21, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Tóm tắt
Điều 21 quy định nội dung, mức chi và cách xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng. Điều này cũng quy định hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nội dung chi hỗ trợ gồm: trường hợp đặt hàng theo điểm a khoản 2 Điều 7 thì hỗ trợ chi phí duy trì, chi phí khác; trường hợp theo điểm b khoản 2 Điều 7 thì hỗ trợ các khoản chi phí tại khoản 1 Điều 19, trong đó chi phí khấu hao bao gồm khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn và khấu hao đường truyền dẫn từ công trình đến điểm kết cuối vào mạng doanh nghiệp.
- ▸Mức chi hỗ trợ hằng năm: trường hợp điểm a khoản 2 Điều 7 = Chi phí duy trì + Chi phí khác - Doanh thu phát sinh; trường hợp điểm b khoản 2 Điều 7 = Chi phí khấu hao + Chi phí duy trì + Chi phí thuê + Chi phí khác - Doanh thu phát sinh.
- ▸Xác định các yếu tố: thời gian tính hỗ trợ theo hợp đồng và nghiệm thu; kinh phí chỉ xác định trên khối lượng dịch vụ được nghiệm thu; chi phí khấu hao thực tế không vượt định mức; chi phí thuê theo điểm b khoản 6 Điều 19; chi phí duy trì theo điểm b khoản 3 Điều 19; doanh thu phát sinh theo điểm b, c khoản 7 Điều 19.
- ▸Hồ sơ nghiệm thu: theo điểm a, c khoản 4 Điều 20; trường hợp điểm b khoản 2 Điều 7 phải có báo cáo chi phí khấu hao thực tế kèm quyết định phê duyệt quyết toán công trình và danh mục tài sản cố định, mức trích khấu hao; chỉ cung cấp khi nghiệm thu, thanh toán lần đầu sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt.
- ▸Hồ sơ thanh toán theo khoản 5 Điều 20; mẫu biểu theo quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu, số liệu báo cáo.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hai trường hợp đặt hàng: điểm a khoản 2 Điều 7 chỉ hỗ trợ chi phí duy trì và chi phí khác, không có chi phí khấu hao; điểm b khoản 2 Điều 7 hỗ trợ đầy đủ các khoản chi phí tại khoản 1 Điều 19.
- Công thức mức chi hỗ trợ luôn trừ doanh thu phát sinh, không được bỏ qua.
- Chi phí khấu hao trong thời gian đặt hàng là số thực tế trích hằng năm nhưng không vượt định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Tài liệu chi phí khấu hao chỉ cung cấp khi đề nghị nghiệm thu, thanh toán lần đầu thực hiện hợp đồng sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt.
Giải thích
Nguyên văn Điều 21. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.