Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 22. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 22, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 22 quy định nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ, bao gồm các chi phí theo khoản 1 Điều 19, trong đó có chi phí khấu hao tài sản cố định và đường truyền dẫn. Mức chi hỗ trợ được xác định trên cơ sở chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán sau khi trừ doanh thu phát sinh và trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Điều này cũng quy định cách xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ hằng năm, hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung chi hỗ trợ gồm các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP.
  • ▸Chi phí khấu hao bao gồm: tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp và duy trì tại khu vực cung cấp dịch vụ; đường truyền dẫn từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp.
  • ▸Mức chi hỗ trợ là chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán sau khi trừ doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo và trong phạm vi dự toán được phê duyệt theo điểm k khoản 6 Điều 8.
  • ▸Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ: đối với phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì, tính từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình hoàn thành vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng; đối với duy trì cơ sở hạ tầng hiện có, tính từ khi có quyết định giao nhiệm vụ đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hiện tại.
  • ▸Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo hợp đồng.
  • ▸Chi phí khấu hao, chi phí duy trì là số chi phí thực tế hằng năm theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu, số liệu báo cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời gian bắt đầu tính hỗ trợ giữa nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp với nhiệm vụ duy trì cơ sở hạ tầng hiện có.
  • Cho rằng mức chi hỗ trợ không trừ doanh thu phát sinh; thực tế phải trừ doanh thu do doanh nghiệp báo cáo.
  • Nhầm tưởng chi phí khấu hao đường truyền dẫn tính từ điểm kết cuối đến công trình viễn thông; thực tế tính từ công trình viễn thông đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp.

Giải thích

Điều 22 hướng dẫn việc chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ. Theo đó, nội dung chi hỗ trợ bao gồm các chi phí tại khoản 1 Điều 19, trong đó chi phí khấu hao gồm khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp, duy trì tại khu vực cung cấp dịch vụ và khấu hao đường truyền dẫn từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp. Mức chi hỗ trợ là chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán sau khi trừ doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo và trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Điều 22 cũng quy định thời gian bắt đầu tính hỗ trợ, nguyên tắc xác định kinh phí theo khối lượng nghiệm thu, chi phí khấu hao và duy trì thực tế hằng năm, hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu, số liệu.
Nguyên văn Điều 22. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích theo phương thức giao nhiệm vụ 1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ gồm các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp và duy trì tại khu vực cung cấp dịch vụ. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp. 2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ là các khoản chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp sau khi trừ doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo và trong phạm vi dự toán được phê duyệt theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 8 của Nghị định này. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm: a) Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp: Đối với giao nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông được tính từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình hoàn thành vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng; đối với giao nhiệm vụ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hiện có được tính từ khi có quyết định giao nhiệm vụ và đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hiện tại; b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng; c) Chi phí khấu hao, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông trong thời gian giao nhiệm vụ là số chi phí thực tế hằng năm theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp; d) Chi phí thuê được xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 19 của Nghị định này; doanh thu phát sinh do doanh nghiệp viễn thông báo cáo theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 19 của Nghị định này. 4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng: a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 20 của Nghị định này; b) Trường hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, doanh nghiệp có báo cáo chi phí khấu hao thuộc phạm vi được hỗ trợ theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế hằng năm đối với tài sản theo quyết toán của doanh nghiệp. 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này. 6. Mẫu biểu hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, đề nghị thanh toán kinh phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.