Nguyên văn Điều 23. Thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Đối với trường hợp đấu thầu:
a) Thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu cung cấp dịch
vụ viễn thông phổ cập là 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ tháng tiếp theo tháng đưa
công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập;
b) Trường hợp thời gian tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích hiện tại chưa đủ 07 năm, kinh phí để hỗ trợ trong thời
gian còn lại được bố trí ở các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
thời kỳ tiếp theo để đảm bảo hỗ trợ đủ thời gian hỗ trợ theo điểm a khoản này;
c) Sau khi kết thúc thời gian hỗ trợ theo điểm a khoản này, doanh nghiệp viễn
thông tiếp tục được hỗ trợ chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo phương thức
đặt hàng khi đảm bảo các điều kiện, căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7
của Nghị định này và theo thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với trường hợp đặt hàng:
a) Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng cung cấp dịch
vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này tính từ tháng
quy định trong hợp đồng đặt hàng phù hợp với quy định của chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích và điểm b khoản này đến khi kết thúc chương trình
đang thực hiện. Đối với hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
trong chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông thời kỳ trước liền kề, được đảm bảo
tính ổn định, liên tục theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Sau khi kết thúc thời gian quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp viễn
thông tiếp tục được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập ở chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nếu đảm bảo các điều kiện, căn cứ
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này tính từ thời điểm chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo có hiệu lực thi hành.
3. Đối với trường hợp giao nhiệm vụ:
a) Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ phát triển
mới và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hoặc nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn
thông thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị
định này là 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ tháng tiếp theo tháng đưa công trình
viễn thông vào cung cấp dịch vụ.
Trường hợp thời gian hỗ trợ theo quy định tính đến thời điểm kết thúc chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện chưa đủ 07 năm, kinh
phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí ở các chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm bảo hỗ trợ đủ thời gian hỗ trợ theo
quy định.
b) Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông đối với trường hợp chỉ thực
hiện nhiệm vụ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Nghị định này tính từ khi ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực
hiện;
c) Sau khi kết thúc thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
này, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục được hỗ trợ chi phí duy trì cơ sở hạ tầng
viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng
hoặc giao nhiệm vụ nếu đảm bảo các điều kiện, căn cứ theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 7 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 8 của Nghị định này nhưng không
sớm hơn thời điểm bắt đầu thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích thời kỳ tiếp theo.
4. Việc đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích được thực hiện trong một số trường hợp như sau:
a) Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước và đã có chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo, nhưng cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chưa ban hành định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập
cho thời kỳ mới, được áp dụng định mức chi phí theo định mức tại thời điểm kết
thúc chương trình thời kỳ trước để quản lý hỗ trợ doanh nghiệp theo phương thức
đấu thầu, đặt hàng cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các định
mức chi phí cho chương trình thời kỳ tiếp theo;
b) Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước và chưa có chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nhưng đã được Thủ tướng
Chính phủ cho phép kéo dài thời gian thực hiện chương trình thời kỳ trước, được
áp dụng các định mức chi phí theo định mức tại thời điểm kết thúc chương trình
thời kỳ trước để quản lý hỗ trợ doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, đặt hàng
cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các định mức chi phí cho
chương trình thời kỳ tiếp theo;
c) Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước, chưa có chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo và Thủ tướng Chính phủ chưa cho
phép kéo dài thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
thời kỳ trước thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại
điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam tiếp tục hỗ trợ theo hợp đồng cung cấp dịch vụ, đảm bảo tính ổn định, liên
tục cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng.
5. Kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong thời gian thực hiện
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ nào thì quyết toán vào
kinh phí thực hiện chương trình đó. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định
kéo dài thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai
đoạn trước nhưng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam không đủ nguồn
kinh phí để thanh toán cho doanh nghiệp trong thời gian thực hiện hiện kéo dài thì
số kinh còn thiếu được bố trí vào dự toán chi thực hiện kinh phí của chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để thanh toán.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc lập dự toán, quyết
toán kinh phí đảm bảo tính ổn định, liên tục hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều
này và biểu mẫu để thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích.