Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 20. Giá cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 20, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 20 quy định thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm, cách xác định giá cho thuê (công thức tính theo tỷ lệ % giá cho thuê nhân với doanh thu thực tế năm), căn cứ xác định giá khởi điểm đối với cho thuê và chuyển nhượng có thời hạn, hồ sơ và thời hạn phê duyệt giá khởi điểm, và xử lý khi đấu giá không thành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê/chuyển nhượng (khoản 5 Điều 18, khoản 5 Điều 19) là thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm.
  • ▸Giá cho thuê/chuyển nhượng là khoản tiền bên thuê/nhận chuyển nhượng trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá.
  • ▸Nếu trả tiền thuê hằng năm: Giá cho thuê năm n = Tỷ lệ (%) giá cho thuê × Doanh thu thực tế năm n.
  • ▸Tỷ lệ (%) giá cho thuê = (Tổng giá trúng đấu giá / Tổng doanh thu ước tính cho cả thời hạn cho thuê) × 100%.
  • ▸Doanh thu thực tế năm n xác định theo Báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc Báo cáo quyết toán đã được xét duyệt, thẩm định.
  • ▸Căn cứ xác định giá khởi điểm cho thuê gồm: giá thị trường (nếu có), doanh thu/chi phí ước tính, chứng thư/thẩm định giá hoặc kết quả Hội đồng thẩm định giá.
  • ▸Hồ sơ đề nghị phê duyệt giá khởi điểm gồm: văn bản đề nghị (bản chính) và hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm (bản sao); thẩm quyền phê duyệt trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn phê duyệt giá khởi điểm thành 30 ngày kể từ ngày có văn bản đề nghị (thực tế kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ).
  • Nhầm công thức tính giá cho thuê hằng năm (nhân với doanh thu thực tế, không phải doanh thu ước tính).

Giải thích

Bài này giúp bạn nắm các quy định về giá trong cho thuê và chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trước tiên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê/chuyển nhượng cũng là cơ quan phê duyệt giá khởi điểm. Giá cho thuê/chuyển nhượng là khoản tiền bên nhận quyền khai thác trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá. Nếu trả tiền thuê hằng năm, giá cho thuê năm n được tính bằng tỷ lệ phần trăm giá cho thuê nhân với doanh thu thực tế năm n. Tỷ lệ này bằng tổng giá trúng đấu giá chia cho tổng doanh thu ước tính cả thời hạn cho thuê, nhân 100%. Căn cứ xác định giá khởi điểm có khác nhau giữa cho thuê và chuyển nhượng có thời hạn, nhưng đều dựa trên giá thị trường, doanh thu/chi phí ước tính, chứng thư thẩm định giá hoặc kết quả Hội đồng thẩm định giá. Hồ sơ đề nghị phê duyệt giá khởi điểm được lập thành 01 bộ, gồm văn bản đề nghị và hồ sơ liên quan; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Nguyên văn Điều 20. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 5 Điều 19 Nghị định này là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. 2. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản tiền tổ chức thuê quyền khai thác, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được quyền khai thác tài sản theo Hợp đồng ký kết. Trong đó, trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê hằng năm, giá cho thuê 01 năm được xác định như sau: Giá cho thuê quyền khai thác tài sản năm n (đồng) | = | Tỷ lệ (%) giá cho thuê | x | Doanh thu thực tế năm n (đồng) Trong đó: Tỷ lệ (%) giá cho thuê | = | Tổng giá trúng đấu giá (đồng) / Tổng doanh thu ước tính cho cả thời hạn cho thuê (đồng) | x | 100% Doanh thu thực tế năm n xác định theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc Báo cáo quyết toán đã được xét duyệt, thẩm định theo quy định. 3. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. 4. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: a) Giá cho thuê quyền khai thác tài sản trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định (nếu có). b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản. c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 6 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. 5. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: a) Giá trị đầu tư bổ sung theo dự án nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, giá trị đầu tư bổ sung là phần giá trị do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 6 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. 6. Xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá thì thành phần Hội đồng thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định sau: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng thẩm định giá (trong đó: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá là người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc người được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản là thành viên), các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp cần thiết thì Hội đồng thẩm định giá thuê tổ chức có chức năng tư vấn về giá để tư vấn xác định giá khởi điểm. b) Trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá (trong đó đề xuất cụ thể giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản): Bản chính; Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này: Bản sao. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. c) Trong Quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải xác định doanh thu ước tính hằng năm trong phương án giá khởi điểm để làm doanh thu đối chiếu trong các trường hợp quy định tại điểm l khoản 9 Điều 18 và điểm l khoản 9 Điều 19 Nghị định này. 7. Trường hợp đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhưng không thành thì sau hai lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi xem xét, quyết định tiếp tục thực hiện đấu giá hoặc thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp tiếp tục thực hiện đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà xác định nguyên nhân của việc đấu giá không thành do giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cao, không còn phù hợp với quy định về xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều này thì thực hiện xác định lại giá khởi điểm để đấu giá; việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.