Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 49/2026/NĐ-CP

Điều 20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ: Điều 20, 49/2026/NĐ-CP — Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 20 quy định việc xác định lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/8/2024 ghi thời hạn lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn; đồng thời hướng dẫn xác định diện tích đất ở đối với giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2004 thể hiện chung đất ở với đất khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01/8/2024 ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn thì khi đăng ký biến động, thời hạn được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.
  • ▸Giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2004 không thuộc khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở, thể hiện chung như 'thổ cư', 'thổ tập trung', 'làm nhà ở', 'đất ở + vườn', 'T', 'TV', 'TQ', 'TTT' thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc xác định diện tích đất ở.
  • ▸Đối với giấy chứng nhận đã được xác nhận thay đổi hoặc người nhận chuyển quyền toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01/7/2004 trở về sau nhưng chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Trường hợp người nhận chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận mới và đã xác định cụ thể diện tích đất ở thì không xác định lại theo khoản này.
  • ▸Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở; nếu có nhu cầu riêng thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2004 đều được xác định lại diện tích đất ở, trong khi chỉ áp dụng cho trường hợp không thuộc khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở.
  • Nhầm lẫn thời hạn 50 năm được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận cũ, trong khi tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.
  • Cho rằng trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mới và đã xác định cụ thể diện tích đất ở vẫn phải xác định lại.

Giải thích

Điều 20 hướng dẫn đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trong một số trường hợp chuyển tiếp. Khoản 1 quy định: giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01/8/2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn thì khi đăng ký biến động, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận. Khoản 2 giải quyết giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2004 không thuộc khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà ghi chung như 'thổ cư', 'thổ tập trung', 'làm nhà ở', 'đất ở + vườn', 'T', 'TV', 'TQ', 'TTT'. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc xác định diện tích đất ở; trường hợp đã xác nhận thay đổi hoặc nhận chuyển quyền từ ngày 01/7/2004 trở về sau mà chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì cũng áp dụng quy định này; trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mới và xác định cụ thể diện tích đất ở thì không xác định lại. Khi đăng ký biến động, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở nếu thuộc trường hợp quy định.
Nguyên văn Điều 20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1. Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT” thì giải quyết như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản này; b) Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này; c) Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản này; d) Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.