Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/TT-BGDĐT

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Căn cứ: Điều 20, 30/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Tóm tắt

Điều 20 quy định hiệu lực thi hành của Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT từ ngày 14/4/2026; việc đánh giá theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025-2026; quyết định công nhận giáo viên cốt cán tiếp tục có hiệu lực; đồng thời bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ một số thông tư và quy định cụ thể trách nhiệm thi hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2026.
  • ▸Việc đánh giá giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và đánh giá hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT tiếp tục được thực hiện cho đến hết năm học 2025 - 2026.
  • ▸Quyết định lựa chọn, phê duyệt danh sách giáo viên cốt cán của cấp có thẩm quyền tiếp tục có hiệu lực; hoạt động, chế độ, chính sách đối với giáo viên cốt cán tiếp tục thực hiện cho đến khi có quy định mới.
  • ▸Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
  • ▸Bãi bỏ các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13 Điều 3 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
  • ▸Bãi bỏ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 10 của Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT.
  • ▸Trách nhiệm thi hành thuộc Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT bị bãi bỏ toàn bộ với việc đánh giá theo Thông tư này vẫn tiếp tục đến hết năm học 2025 - 2026.
  • Dễ bỏ sót các khoản cụ thể của Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT bị bãi bỏ (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13 Điều 3 và khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 Điều 4).
  • Nhầm tưởng quyết định công nhận giáo viên cốt cán hết hiệu lực khi Thông tư có hiệu lực, trong khi Điều 20 khoản 3 quy định tiếp tục có hiệu lực.

Giải thích

Điều 20 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định việc tổ chức thực hiện khi Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/4/2026. Theo khoản 2, việc đánh giá giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và đánh giá hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT vẫn tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025 - 2026. Khoản 3 giữ nguyên hiệu lực của các quyết định lựa chọn, phê duyệt danh sách giáo viên cốt cán và các chế độ, chính sách liên quan cho đến khi có quy định mới. Khoản 4 bãi bỏ toàn bộ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT; bãi bỏ một số khoản của Điều 3, Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT; bãi bỏ Điều 3, 4, 5, 10 của Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT. Khoản 5 xác định trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Nguyên văn Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2026. 2. Việc đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đánh giá hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông tiếp tục được thực hiện cho đến hết năm học 2025 - 2026. 3. Quyết định lựa chọn, phê duyệt danh sách giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán của cấp có thẩm quyền tiếp tục có hiệu lực thi hành; hoạt động, chế độ, chính sách (nếu có) đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán tiếp tục được thực hiện cho đến khi có quy định mới. 4. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ các thông tư sau kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; b) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 10, khoản 11, khoản 13 Điều 3; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 tháng 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; c) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 10 của Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 tháng 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; d) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 10 của Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 tháng 2021 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; đ) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 10 của Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 tháng 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.