Bài học
58/2024/QH15
Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
Căn cứ: Điều 20, 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 20 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia, từ khâu chuẩn bị đầu tư, thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước, trình Quốc hội đến việc Quốc hội thông qua nghị quyết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; thành lập Hội đồng để thẩm định; hoàn thiện báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.
- ▸Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch.
- ▸Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
- ▸Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ.
- ▸Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư với nội dung chủ yếu: đối với chương trình mục tiêu quốc gia gồm mục tiêu, phạm vi, tổng vốn đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện; đối với dự án quan trọng quốc gia gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, công nghệ chính (nếu có), địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa Hội đồng thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thành lập và Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
- Cho rằng Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với tất cả các chương trình, dự án, trong khi Điều 20 chỉ áp dụng cho chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia.
Giải thích
Điều 20 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia. Theo đó, cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương trình mục tiêu quốc gia) hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án quan trọng quốc gia); thành lập Hội đồng để thẩm định các báo cáo này; hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch để thẩm định. Sau đó, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư với các nội dung chủ yếu như mục tiêu, phạm vi, tổng vốn đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện (đối với chương trình mục tiêu quốc gia); hoặc mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, công nghệ chính (nếu có), địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện (đối với dự án quan trọng quốc gia).
Nguyên văn Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục
tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án có trách
nhiệm sau đây:
a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với
chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan
trọng quốc gia;
b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi;
66 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan
trọng quốc gia.
3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.
4. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án quan trọng quốc gia do Chính phủ trình.
5. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia với nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, bao gồm: mục tiêu, phạm vi, tổng vốn
đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện.
b) Đối với dự án quan trọng quốc gia, bao gồm: mục tiêu, quy mô, tổng mức
đầu tư, công nghệ chính (nếu có), địa điểm, thời gian thực hiện, cơ chế, giải pháp
và chính sách thực hiện.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.