Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

Căn cứ: Điều 20, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 20 quy định việc áp dụng các điều khoản xử phạt đối với hành vi vi phạm chất lượng hàng hóa khi buôn bán trên thị trường, bao gồm hàng hóa không công bố tiêu chuẩn, không phù hợp tiêu chuẩn công bố, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Đồng thời quy định mức phạt tiền cụ thể cho từng hành vi và các biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hàng hóa không công bố tiêu chuẩn áp dụng: áp dụng khoản 1 Điều 17 để xử phạt.
  • ▸Hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng: áp dụng điểm a khoản 2 Điều 17 để xử phạt.
  • ▸Hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn: áp dụng khoản 1 Điều 18 để xử phạt.
  • ▸Hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: áp dụng khoản 1 Điều 19 để xử phạt.
  • ▸Hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả: áp dụng quy định của Chính phủ về xử phạt trong lĩnh vực thương mại.
  • ▸Phạt tiền 500.000 - 1.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa không có công bố tiêu chuẩn áp dụng.
  • ▸Phạt tiền 2.000.000 - 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa phải có dấu hợp quy nhưng không có hoặc không đúng quy định.
  • ▸Phạt tiền 1-2 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn.
  • ▸Phạt tiền 2-3 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng so với tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  • ▸Phạt tiền 3-5 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi bán hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền; thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất hoặc có chất gây mất an toàn.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 7.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thu hồi để tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi phạm quy định tại các khoản 5, 6 và 7.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa áp dụng Điều 17, 18, 19 cho từng loại hành vi vi phạm.
  • Nhầm mức phạt tiền theo lần giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ với mức phạt tiền cố định.
  • Nhầm đối tượng bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chỉ áp dụng cho vi phạm khoản 7.

Giải thích

Điều 20 hướng dẫn cách xử phạt hành vi vi phạm chất lượng hàng hóa khi buôn bán trên thị trường. Theo đó, tùy theo loại hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn bị vi phạm mà áp dụng Điều 17, 18 hoặc 19 để xử phạt. Cụ thể: hàng hóa không công bố tiêu chuẩn áp dụng áp dụng khoản 1 Điều 17; hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng áp dụng điểm a khoản 2 Điều 17; hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn áp dụng khoản 1 Điều 18; hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng khoản 1 Điều 19. Hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả thì áp dụng quy định về xử phạt trong lĩnh vực thương mại. Điều 20 cũng quy định mức phạt tiền cụ thể: từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa không có công bố tiêu chuẩn áp dụng; từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa phải có dấu hợp quy nhưng không có hoặc không đúng quy định. Đối với hành vi bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn, phạt tiền từ 1-2 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ. Hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng so với tiêu chuẩn công bố áp dụng, phạt tiền từ 2-3 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ. Hành vi bán hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền, hoặc thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất hoặc có chất gây mất an toàn, phạt tiền từ 3-5 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm khoản 7, và biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi để tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi phạm khoản 5, 6 và 7.
Nguyên văn Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
1. Áp dụng quy định để xử phạt đối với hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa của tổ chức, cá nhân khi buôn bán hàng hóa trên thị trường được quy định như sau: a) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa không công bố tiêu chuẩn áp dụng; áp dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất l ượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng; 26 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 b) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn được sử dụng để công bố hợp chuẩn; c) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tươ ng ứng. 2. Áp dụng các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động thương mại để xử phạt các hành vi về sản xuất, kinh doanh hàng giả. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa nhưng không có công bố tiêu chuẩn áp dụng. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa phải có dấu hợp quy như ng không có dấu hợp quy, dấu hợp quy không đúng quy định. 5. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng đã công bố hợp chuẩn. 6. Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạ m đã tiêu thụ đối với hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng. 7. Phạt tiền từ 03 lần đến 05 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền; b) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất hoặc có chất gây mất an toàn cho người, động vật, tài sản, môi trường hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyề n sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi để tái chế sản phẩm, hàng hóa hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi phạm quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.