Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp

Căn cứ: Điều 21, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 21 quy định mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động đánh giá sự phù hợp. Mức phạt được chia theo bốn khung: 30–40 triệu đồng, 40–50 triệu đồng, 70–100 triệu đồng và 100–150 triệu đồng. Ngoài phạt tiền, tổ chức vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quyết định chỉ định, và buộc thu hồi kết quả đánh giá, nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khung 1 (30–40 triệu): chưa được cấp đăng ký hoạt động; đánh giá ngoài lĩnh vực đã đăng ký; không báo cáo định kỳ/đột xuất; không thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận và dấu hợp chuẩn, hợp quy.
  • ▸Khung 2 (40–50 triệu): đánh giá phục vụ quản lý nhà nước khi chưa được chỉ định hoặc chỉ định hết hiệu lực; ngoài lĩnh vực chỉ định; không duy trì bộ máy, năng lực; không tuân thủ quy trình; không đánh giá giám sát định kỳ; dùng kết quả thử nghiệm của tổ chức chưa đăng ký; cử chuyên gia không đủ điều kiện.
  • ▸Khung 3 (70–100 triệu): cung cấp kết quả đánh giá sai; đánh giá không đảm bảo độc lập, khách quan.
  • ▸Khung 4 (100–150 triệu): không thực hiện đánh giá nhưng vẫn cấp kết quả; thực hiện tư vấn cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận; không khắc phục vi phạm theo yêu cầu.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động từ 03–06 tháng (điểm a, b khoản 1; điểm c, đ, e, g khoản 2; khoản 3, 4); tước quyền sử dụng quyết định chỉ định từ 03–06 tháng (điểm a, b khoản 2; khoản 4).
  • ▸Biện pháp khắc phục: buộc thu hồi kết quả đánh giá đã cấp; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa hành vi 'không báo cáo định kỳ/đột xuất' (khoản 1) và 'không báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, tư vấn' (Điều 22).
  • Hành vi 'không thực hiện đánh giá nhưng cấp kết quả' bị phạt nặng nhất (100–150 triệu), không phải 70–100 triệu.
  • Hình thức tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động áp dụng cho nhiều hành vi ở các khoản khác nhau, không chỉ khoản 1.

Giải thích

Điều 21 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đánh giá sự phù hợp. Các hành vi vi phạm được chia thành bốn nhóm với mức phạt tiền tăng dần: từ 30–40 triệu đồng (chưa được cấp đăng ký, làm ngoài lĩnh vực, không báo cáo, không thông báo); 40–50 triệu đồng (vi phạm trong đánh giá phục vụ quản lý nhà nước, không duy trì năng lực, không tuân thủ quy trình, không giám sát, dùng kết quả thử nghiệm không hợp lệ, cử chuyên gia không đủ điều kiện); 70–100 triệu đồng (cung cấp kết quả sai, không độc lập khách quan); và 100–150 triệu đồng (không đánh giá nhưng vẫn cấp kết quả, làm tư vấn cho tổ chức đề nghị chứng nhận, không khắc phục vi phạm). Ngoài phạt tiền, tổ chức có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quyết định chỉ định từ 03–06 tháng; buộc thu hồi kết quả đánh giá đã cấp và nộp lại số lợi bất hợp pháp. Cần lưu ý hành vi không thực hiện đánh giá mà vẫn cấp kết quả bị phạt rất nặng.
Nguyên văn Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đố i với một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký hoạt động theo quy định; b) Thực hiện đánh giá sự phù hợp ngoài lĩnh vực đã đăng ký; c) Không thực hiện việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt độ ng đánh giá sự phù hợp đã đăng ký; d) Không thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiệ n đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước khi chưa được chỉ định hoặc quyết định chỉ định đã hết hiệu lực; b) Thực hiện đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước ngoài lĩnh vực đã được chỉ định; c) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực đã đăng ký theo yêu cầu của tiêu chuẩn tươ ng ứng hoặc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; d) Không tuân thủ các quy trình, thủ tục đánh giá sự phù hợp đã được phê duyệt hoặc đã đăng ký theo quy định; đ) Không thực hiện đánh giá giám sát định kỳ đối với tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá sự phù hợp; e) Sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chưa đượ c đăng ký hoạt động theo quy định; g) Cử chuyên gia thực hiện đánh giá sự phù hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định. 28 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp sai; b) Thực hiện đánh giá không đảm bảo tính độc lập, khách quan. 4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện đánh giá sự phù hợp nhưng cấp kết quả đánh giá sự phù hợp; b) Thực hiện hoạt động tư vấn cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận; c) Không thực hiện khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a và b kho ản 1, các điểm c, đ, e và g khoản 2, các khoản 3 và 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng quyết định chỉ định từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 và khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi kết quả đánh giá sự phù hợp đã cấp đối với vi phạm quy định tạ i các điểm a và b khoản 1, các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2, các khoản 3 và 4 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 1, các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2, khoản 3 và các điểm a, b và c khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.