Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội

Căn cứ: Điều 21, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 21 quy định thủ tục báo cáo kết quả đại hội và phê duyệt điều lệ hội. Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành hội phải gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền có 60 ngày làm việc để phê duyệt điều lệ nếu hồ sơ đầy đủ, hợp pháp và điều lệ phù hợp pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn gửi hồ sơ báo cáo kết quả đại hội: 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản báo cáo kết quả đại hội (có đề nghị phê duyệt điều lệ), dự thảo điều lệ (nếu có), biên bản đại hội và biên bản bầu các chức danh, chương trình hoạt động, nghị quyết đại hội.
  • ▸Trường hợp chủ tịch hội không phải nhân sự dự kiến đã báo cáo thì phải bổ sung sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trừ trường hợp được miễn).
  • ▸Thời hạn cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều lệ: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp.
  • ▸Điều lệ hội toàn quốc có đảng đoàn có hiệu lực từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt; các trường hợp khác từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
  • ▸Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã có cùng tên gọi, lĩnh vực và là hội viên tổ chức của hội toàn quốc, nếu thừa nhận điều lệ hội toàn quốc thì không cần xây dựng điều lệ riêng.
  • ▸Sau khi nhận báo cáo đầy đủ, hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản thông báo việc tổ chức đại hội đã đảm bảo quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi hồ sơ là 30 ngày thường thay vì 30 ngày làm việc.
  • Nhầm thời hạn phê duyệt điều lệ là 60 ngày thường thay vì 60 ngày làm việc.
  • Tưởng rằng mọi trường hợp chủ tịch hội không phải nhân sự dự kiến đều phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1, trong khi cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được đồng ý bằng văn bản thì không phải nộp.

Giải thích

Điều 21 hướng dẫn trình tự, thủ tục để hội báo cáo kết quả đại hội và xin phê duyệt điều lệ. Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành hội gửi 1 bộ hồ sơ (bản chính) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP. Hồ sơ gồm văn bản báo cáo kết quả đại hội (trong đó có đề nghị phê duyệt điều lệ, đổi tên hội nếu có); nếu đại hội quyết định không sửa đổi, bổ sung điều lệ thì báo cáo về việc tiếp tục thực hiện điều lệ hiện hành; dự thảo điều lệ hoặc dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; biên bản đại hội, biên bản bầu ban thường vụ, ban kiểm tra và các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (có danh sách kèm theo); trường hợp chủ tịch hội không phải nhân sự dự kiến đã báo cáo thì bổ sung sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trừ trường hợp được miễn); chương trình hoạt động; nghị quyết đại hội. Cơ quan có thẩm quyền có 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp để quyết định phê duyệt điều lệ nếu hội hoàn thiện dự thảo phù hợp pháp luật; nếu điều lệ trái pháp luật thì từ chối và hướng dẫn hoàn thiện. Điều lệ hội toàn quốc có đảng đoàn có hiệu lực từ ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các trường hợp khác từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hội cấp tỉnh, huyện, xã có cùng tên, lĩnh vực và là hội viên tổ chức của hội toàn quốc, nếu thừa nhận điều lệ hội toàn quốc thì không cần điều lệ riêng. Sau khi nhận báo cáo đầy đủ, hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền thông báo việc tổ chức đại hội đã đảm bảo quy định.
Nguyên văn Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều l
ệ hội 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành hội gửi 01 bộ hồ sơ (bản chính) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này, gồm: a) Văn bản báo cáo kết quả đại hội, trong đó có đề nghị phê duyệt điều lệ hội, đổi tên hội (nếu có). Trường hợp đại h ội quyết định không sửa đổi, bổ sung điều lệ thì hội báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này về việc tiếp tục thực hiện điều lệ hiện hành; b) Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); c) Biên bản đại hội; biên bả n bầu ban thường vụ, ban kiểm tra và các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội (có danh sách kèm theo); d) Trường hợp chủ tịch hội không phải là nhân sự dự kiến đã báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì hội bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1; đ) Chương trình hoạt động của hội; e) Nghị quyết đại hội. 2. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này quyết định phê duyệt điều lệ hội với điều kiện hội hoàn thiện dự thảo điề u lệ phù hợp với quy định của pháp luật theo ý kiến của các cơ quan liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động. Trường hợp nội dung điều lệ hội trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn hội hoàn thiện điều lệ hội đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tr ường hợp điều lệ hội thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, hội báo cáo kết quả đại hội, trong đó có đề nghị phê duyệt điều lệ hội gửi về Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định. 4. Hiệu lực thi hành của điều lệ hội: a) Điều lệ hộ i hoạt động trong phạm vi toàn quốc có đảng đoàn có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt; b) Điều lệ hội không thuộc điểm a khoản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này quyết định phê duyệt. 5. Nếu nghị quyết đạ i hội của hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã có cùng tên gọi, lĩnh vực hoạt động chính và là hội viên tổ chức của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc, thống nhất thừa nhận điều lệ của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc thì không cần xây dựng điều lệ riêng. 6. Sau khi hội báo cáo kết quả đại hội đầy đủ, hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này ra văn bản thông báo việc tổ chức đại hội của hội đã đảm bảo theo quy định của pháp luật và điều lệ hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.