Nguyên văn Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội
1. Ban chấp hành, ban thường v
ụ:
a) Ban chấp hành do đại hội bầu là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ đại hội. Ban
thường vụ do ban chấp hành bầu là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ họp ban chấp hành;
22 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024
b) Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, sức khỏe, nhiệm kỳ, nhiệm
vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ hội do hội
quy định phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và điều lệ hội.
2. Chủ tịch và phó chủ tịch hội do ban chấp hành bầu trong số thành viên ban
th
ường vụ.
3. Việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép
công tác trở lại đối với chủ tịch, phó chủ tịch hội, thành viên ban chấp hành, ban
thường vụ hội do điều lệ của hội quy định phù hợp với quy định của pháp luật. Đối
với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý
kiến trước khi th
ực hiện.
4. Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội phải đồng thời bầu chủ tịch khác để
thay thế theo quy định của pháp luật và điều lệ hội hoặc phân công người điều
hành hoạt động của hội trong thời gian chưa bầu được chủ tịch hội. Chủ tịch hội bị
tạm đình chỉ công tác thì phó chủ tịch thường trự
c điều hành hoạt động của hội
trong thời gian chủ tịch hội bị tạm đình chỉ công tác; trường hợp, hội không có phó
chủ tịch thường trực thì phân công một phó chủ tịch điều hành hoạt động của hội.
5. Hội quy định cụ thể các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ
công tác, cho phép công tác trở lại đối với chủ tịch, phó ch
ủ tịch hội, thành viên
ban chấp hành, ban thường vụ hội.
6. Sau miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch, phó chủ tịch hội, thành viên ban chấp
hành, ban thường vụ hội, hội có văn bản báo cáo gửi đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Văn bản báo cáo nêu rõ họ tên, lý do miễn nhiệm, bãi nhiệm; đính
kèm biên bản họp miễn nhiệm, bãi nhiệm; biên bản họp bầu chủ tịch, phó chủ tịch
hộ
i, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ hội; sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu
lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp báo cáo của người được
bầu chủ tịch hội. Nếu nhân sự chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu
lý lịch tư pháp số 1.
7. Chủ tịch hội là đại diện theo pháp luật của hội, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mọi hoạt động của hội:
a) Tiêu chuẩn:
Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước;
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động;
Có quốc tịch Việt Nam;
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội;
Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức đang trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ
trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ;
Nhân sự dự kiến chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ,
công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn
bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
c) Ngoài những tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại điểm a, điểm b khoản
này, hội quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, sức khỏe, nhiệm kỳ của chủ
tịch hội phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ hội;
d) Trách nhiệm, nhiệm vụ, quy
ền hạn của chủ tịch hội do điều lệ hội quy định
phù hợp với quy định của pháp luật.
8. Tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, độ tuổi, sức khỏe, nhiệm kỳ, trách nhiệm,
nhiệm vụ, quyền hạn của phó chủ tịch hội, tổng thư ký, thành viên ban chấp hành,
ban thường vụ, ban kiểm tra do điều lệ hội quy định phù hợ
p với quy định của
pháp luật.