Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội

Căn cứ: Điều 22, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 22 quy định về ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội. Ban chấp hành do đại hội bầu, ban thường vụ do ban chấp hành bầu. Chủ tịch và phó chủ tịch do ban chấp hành bầu trong số thành viên ban thường vụ. Điều 22 cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của chủ tịch hội, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và trách nhiệm báo cáo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban chấp hành do đại hội bầu, là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ đại hội.
  • ▸Ban thường vụ do ban chấp hành bầu, là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ họp ban chấp hành.
  • ▸Chủ tịch và phó chủ tịch hội do ban chấp hành bầu trong số thành viên ban thường vụ.
  • ▸Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội phải đồng thời bầu chủ tịch khác hoặc phân công người điều hành.
  • ▸Chủ tịch hội bị tạm đình chỉ công tác thì phó chủ tịch thường trực điều hành; nếu không có phó chủ tịch thường trực thì phân công một phó chủ tịch điều hành.
  • ▸Sau miễn nhiệm, bãi nhiệm, hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm các giấy tờ theo quy định.
  • ▸Chủ tịch hội là đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa ban chấp hành và ban thường vụ: ban chấp hành do đại hội bầu, ban thường vụ do ban chấp hành bầu.
  • Nhầm lẫn về việc bầu chủ tịch, phó chủ tịch: bầu trong số thành viên ban thường vụ, không phải trong ban chấp hành.
  • Quên rằng khi miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội phải đồng thời bầu chủ tịch khác hoặc phân công người điều hành.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội. Theo khoản 1, ban chấp hành do đại hội bầu là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ đại hội; ban thường vụ do ban chấp hành bầu là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ họp ban chấp hành. Khoản 2 quy định chủ tịch và phó chủ tịch hội do ban chấp hành bầu trong số thành viên ban thường vụ. Khoản 3 nêu việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại do điều lệ hội quy định. Khoản 4 quy định khi miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội phải đồng thời bầu chủ tịch khác hoặc phân công người điều hành; nếu chủ tịch bị tạm đình chỉ thì phó chủ tịch thường trực điều hành. Khoản 6 yêu cầu sau miễn nhiệm, bãi nhiệm, hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm biên bản, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp. Khoản 7 quy định chủ tịch hội là đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời nêu tiêu chuẩn, điều kiện của chủ tịch hội.
Nguyên văn Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội
1. Ban chấp hành, ban thường v ụ: a) Ban chấp hành do đại hội bầu là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ đại hội. Ban thường vụ do ban chấp hành bầu là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ họp ban chấp hành; 22 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024 b) Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, sức khỏe, nhiệm kỳ, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ hội do hội quy định phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và điều lệ hội. 2. Chủ tịch và phó chủ tịch hội do ban chấp hành bầu trong số thành viên ban th ường vụ. 3. Việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với chủ tịch, phó chủ tịch hội, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ hội do điều lệ của hội quy định phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi th ực hiện. 4. Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội phải đồng thời bầu chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và điều lệ hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của hội trong thời gian chưa bầu được chủ tịch hội. Chủ tịch hội bị tạm đình chỉ công tác thì phó chủ tịch thường trự c điều hành hoạt động của hội trong thời gian chủ tịch hội bị tạm đình chỉ công tác; trường hợp, hội không có phó chủ tịch thường trực thì phân công một phó chủ tịch điều hành hoạt động của hội. 5. Hội quy định cụ thể các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với chủ tịch, phó ch ủ tịch hội, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ hội. 6. Sau miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch, phó chủ tịch hội, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ hội, hội có văn bản báo cáo gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản báo cáo nêu rõ họ tên, lý do miễn nhiệm, bãi nhiệm; đính kèm biên bản họp miễn nhiệm, bãi nhiệm; biên bản họp bầu chủ tịch, phó chủ tịch hộ i, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ hội; sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp báo cáo của người được bầu chủ tịch hội. Nếu nhân sự chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1. 7. Chủ tịch hội là đại diện theo pháp luật của hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của hội: a) Tiêu chuẩn: Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động; Có quốc tịch Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích. b) Điều kiện: Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội; Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Nhân sự dự kiến chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; c) Ngoài những tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại điểm a, điểm b khoản này, hội quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, sức khỏe, nhiệm kỳ của chủ tịch hội phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ hội; d) Trách nhiệm, nhiệm vụ, quy ền hạn của chủ tịch hội do điều lệ hội quy định phù hợp với quy định của pháp luật. 8. Tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, độ tuổi, sức khỏe, nhiệm kỳ, trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của phó chủ tịch hội, tổng thư ký, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra do điều lệ hội quy định phù hợ p với quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.