Bài học
294/2026/NĐ-CP
Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
Căn cứ: Điều 21, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Tóm tắt
Điều 21 liệt kê các trường hợp tổ hợp tác chấm dứt hoạt động và điều kiện cụ thể đối với trường hợp chấm dứt theo thỏa thuận. Đồng thời quy định thủ tục thông báo chấm dứt hoạt động đối với tổ hợp tác không đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Ý chính cần nhớ
- ▸Các trường hợp chấm dứt: hết thời hạn hợp đồng; đạt mục đích hợp tác; không duy trì số lượng thành viên tối thiểu; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo hợp đồng và pháp luật; theo thỏa thuận của các thành viên.
- ▸Chấm dứt theo thỏa thuận phải được 100% tổng số thành viên tán thành, thể hiện bằng biên bản họp, có chữ ký của tổ trưởng (hoặc người đại diện theo ủy quyền) và các thành viên, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
- ▸Tổ hợp tác không đăng ký phải thông báo chấm dứt trong 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt.
- ▸Hồ sơ thông báo gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu số 3); biên bản họp về chấm dứt (nếu theo thỏa thuận); bản sao/bản chính biên bản họp bầu tổ trưởng (nếu tổ trưởng nộp); bản sao/bản chính văn bản ủy quyền của 100% thành viên (nếu người đại diện nộp).
- ▸Hồ sơ gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
- ▸Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã; nếu hồ sơ không đầy đủ, chính xác thì thông báo bằng văn bản (trực tiếp/bưu chính) hoặc qua mạng (điện tử) ghi rõ lý do, nội dung cần sửa.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tỷ lệ tán thành khi chấm dứt theo thỏa thuận là đa số, trong khi văn bản yêu cầu 100%.
- Nhầm thời hạn thông báo đối với tổ hợp tác không đăng ký.
- Nhầm phương thức gửi hồ sơ: văn bản cho phép trực tiếp, bưu chính, môi trường điện tử.
- Bỏ sót trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác về tỷ lệ tán thành.
Giải thích
Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác. Khoản 1 nêu sáu trường hợp chấm dứt: hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác; mục đích hợp tác đã đạt được; không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo khoản 1 Điều 3; theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan; theo thỏa thuận của các thành viên. Khoản 2 yêu cầu trường hợp chấm dứt theo thỏa thuận phải được 100% tổng số thành viên tán thành, thể hiện bằng biên bản họp có chữ ký xác nhận của tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền và các thành viên, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác. Khoản 3 quy định tổ hợp tác không đăng ký phải thông báo chấm dứt trong 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt, với hồ sơ, phương thức gửi và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nguyên văn Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
1. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
b) Mục đích hợp tác đã đạt được;
c) Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này;
d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;
e) Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
2. Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
3. Đối với tổ hợp tác không đăng ký, thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động như sau:
a) Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động;
b) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu số 3); Biên bản họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo sự thỏa thuận của các thành viên); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);
Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông tin thay đổi thành viên với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định thì hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
c) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
d) Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
đ) Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.