Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2019/NĐ-CP

Điều 21. Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật tố cáo

Căn cứ: Điều 21, 31/2019/NĐ-CP — Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Tóm tắt

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật tố cáo tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật thực hiện theo pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng gồm người có thẩm quyền giải quyết tố cáo và người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức.
  • ▸Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • ▸Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
  • ▸Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng Điều 21 quy định chi tiết các hình thức kỷ luật; thực tế các hình thức được quy định tại Điều 22, Điều 23.
  • Bỏ sót quy định về bồi thường thiệt hại khi hành vi vi phạm gây thiệt hại.

Giải thích

Điều 21 đặt ra nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật tố cáo. Theo đó, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và theo Điều 22, Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và quy định khác có liên quan được thực hiện theo pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Nguyên văn Điều 21. Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có
hành vi vi phạm pháp luật tố cáo 1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và quy định khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điề u 22. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo 1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật; b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầ y đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập. 2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 14 CÔNG BÁO/Số 393 + 394/Ngày 23-4-2019 a) Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo; b) Cố ý không thụ lý tố cáo, không ban hành kết luận nội dung tố cáo; không quyết định xử lý tố cáo theo thẩm quyền hoặc không kiến nghị người có thẩm quyền xử lý tố cáo. 3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo khi có m ột trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: a) Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội; b) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu, làm mất hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc; bao che cho người bị tố cáo gây mất ổn định, an ninh, trật tự xã hội; c) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thu ộc thẩm quyền làm cho người tố cáo bị trả thù, trù dập dẫn đến thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc bị chết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.